| phướn | dt. Cờ to treo trước chùa: Cột phướn, lá phướn // (R) Giống lá phướn: Cá thia-thia) phướn, chim phướn, hoa phướn |
| phướn | - d. Cg. Phạn. Thứ cờ riêng của nhà chùa. |
| phướn | dt. Cờ riêng của nhà chùa, hình dải hẹp, phần cuối xẻ như đuôi cá. |
| phướn | dt Thứ cờ riêng của đạo Phật: Mấy bà tay cầm phướn, miệng tụng kinh (NgCgHoan). |
| phướn | dt. Thứ cờ riêng thường cắm, treo ở chùa. |
| phướn | .- d. Cg. Phạn. Thứ cờ riêng của nhà chùa. |
| phướn | Thứ cờ riêng của nhà Phật: Trồng phướn ở sân chùa. Văn-liệu: Chúa Tàu mở hội bên Ngô, Cớ sao bóng phướn sang chùa An nam. |
| Biểu diễn quần áo , cờ phướn , khoe võ khí là nghề của bọn lính phủ. |
| Không có phù chú , hương hoa , không cờ phướn sặc sỡ thì không ai tin đâu. |
| Toán thứ hai dùng voi ngựa và phô trương đầy đủ cờ phướn để nghi binh. |
Kính mong , Dựng cờ nước Hán (28) , Về phướn nhà Đường (29). |
| Trước đây , vua sai thợ tạc hơn nghìn pho tượng Phật , vẽ hơn nghìn bức tranh Phật , làm bảo phướn hơn [29b] một vạn lá. |
Lá phướn của hai chùa Thiên Long và Thiên Sùng không gió mà tự lay động như múa. |
* Từ tham khảo:
- phương
- phương
- phương
- phương
- phương
- phương án