| phước | dt. (truyền): C/g. Phúc điều tốt lành do Trời Phật ban cho người từng làm nhiều việc nhân-đức: Ban phước, cầu phước, có phước, chúc phước, giáng phước, hạnh-phước, hồng-phước, hưởng phước, kiểng-phước, làm phước, ngũ phước, vĩnh-phước, vô-phước; Có phước có phần // trt. May-mắn, hên: Cũng phước, may phước, thiệt phước; Phước chủ may thầy |
| phước | - (đph) d. Nh. Phúc: Nhà có phước. |
| phước | dt. Phúc: có phước. |
| phước | dt (đph) Biến âm của phúc: Nhà có phước. tt Chỉ những phụ nữ tu đạo Thiên chúa chuyên làm việc thiện: Đứa trẻ mồ côi được bà phước nuôi. |
| phước | dt. Xt. Phúc. |
| phước | (đph).- d. Nh. Phúc: Nhà có phước. |
| phước | Xem “phúc”. |
Ai về Tuy phước ăn nem Ghé thăm Hưng Thạnh mà xem tháp Chàm. |
| Thấy khói bốc cao rồi ùn ùn giạt cả sang phía nhà cậu mợ , chưa kịp lấy nước dập tắt lửa thì từ phía bên kia , giọng Kiền đã vọng sang : Ai đốt rác làm ơn làm phước chờ cho người ta ăn xong bữa đã. |
| Thế mà cậu cứ tưởng... May phước lắm đa ! Nếu không may thì... Bà Hai Nhiều thích ứng mau hơn với hoàn cảnh bất ngờ , đến bên Kiên hỏi : Đâu , cháu bị ở đâu , ở đây hả ? Vậy mà người ta đồn là cháu bị chém ngay cổ , vết chém sâu cả mấy phân , sợ không qua khỏi. |
| Hai Nhiều biết thừa ra chứ , biết là có sự giả dối tối tăm trong đó chứ , nhưng thấy người hoạn nạn giữa đường chẳng lẽ không làm phước để vun nền đức cho con cháu. |
| Hắn giao cho Đông cung giữ lũy Câu Đê để cùng với Nguyễn Phúc Tịnh , Nguyễn Phúc Chất , Tống phước Đàm , còn hắn thì đem Nguyễn Cửu Dật , Nguyễn Phúc Kính vào Gia Định. |
| " phước bất trùng lai , họa vô đơn chí " mà ? Phải mau mau rời khỏi chỗ này thôi. |
* Từ tham khảo:
- phưỡn
- phướn
- phướn đất
- phương
- phương
- phương