| phùng | đt. Làm cho phồng lên: Phùng má // Nổi phồng lên: Ruột xe phùng |
| phùng | đt. Gặp; rước lấy: Hạnh-phùng, kỳ-phùng, lương-phùng, tao-phùng, tương-phùng; Cửu-hạn phùng cam-võ; Vô-duyên đối-diện bất tương-phùng // Rộng lớn: Phùng-nhân thuyết hạng |
| phùng | đt. May vá: Tài phùng |
| phùng | - t. Nh. Phồng: Phùng má. |
| phùng | đgt. Phồng: phùng má trợn mắt. |
| phùng | Gặp: kì phùng địch thủ o tao phùng o trùng phùng o tao phùng o trùng phùng o tương phùng. |
| phùng | đgt Nói phồng má: Phùng má trợn mắt (tng). |
| phùng | đt. Nht. Phồng: Phùng má. |
| phùng | (khd). Gặp: Trùng-phùng. |
| phùng | .- t. Nh. Phồng: Phùng má. |
| phùng | Phồng lên: Phùng má, trợn mắt. |
| phùng | Gặp (không dùng một mình): Tao phùng. Tương phùng. |
| phùng | Tên một họ. |
Bây giờ duyên gặp lại duyên Khác nào Tất Chánh , Kiều Liên tương phùng. |
Bấy lâu liễu bắc đào đông Tự nhiên thiên lý tương phùng là đây Bây giờ rồng lại kháp mây Nhờ tay tạo hoá , đó đây vuông tròn. |
| Không thì... Nhưng có đi đến đâu ! Chẳng khác gì Đỗ Phủ gặp Lý Qui Niên ở Giang Nam , viết tặng bạn tri kỷ hai câu thơ : Chính trị Gian Nam hảo phong cảnh Lạc hoa thời tiết hựu phùng quân. |
| Những tầng lá mục dưới chân phùng phìu như một chiếc đệm mút , mỗi bước đi người lại thấp xuống. |
| Lấy que đẩy con sâu ở trong tổ nó ra bóp giật một đầu lại , phùng mang trợn mắt lên thổi toe một tiếng , anh cảm thấy mình là một tên tướng thổi kèn hiệu xuất quân. |
Giỏi hén ! Để anh thấy rõ trí thức cũng không phải cao xa gì , tôi chỉ mấy anh trong phòng , nói tiếp : Anh phùng là chủ báo đó. |
* Từ tham khảo:
- phùng mang trợn mắt
- phủng
- phúng
- phúng
- phúng dụ
- phúng phính