| phúng | tt. Phùng, búng, phồng lên vì ngậm đầy miệng: Phung-phúng, ngậm phúng miệng |
| phúng | dt. Lễ-vật cúng người chết: Bàn phúng, mâm phúng // đt. (R) Đến cúng người chết (với lễ-vật): Đi phúng |
| phúng | đt. Đọc to lên // (B) Trêu-ghẹo, kích-thích người với lời bóng-bảy, ý-nhị: Trào-phúng |
| phúng | đgt. Đem tiền, lễ vật đến viếng người chết: nhiều người đến phúng ông cụ. |
| phúng | Châm biếm: phúng dụ o trào phúng. |
| phúng | đgt Đem hoa hoặc đồ lễ đến dự một đám tang: Đến phúng một người bạn thân mới mất. |
| phúng | Nói khi ngậm vật gì trong mồm, phồng má lên: Ngậm cơm phúng mồm. |
| phúng | Đưa đồ lễ đi điếu người chết: Phúng đám ma. |
| Nàng lại đau đớn nhớ ra rằng khi mẹ chết chỉ có mợ phán qua chơi phúng một bức trướng bằng hai thước vải chúc bá mỏng viết chữ lơ. |
Nghe tin Lợi về làng lo giỗ mẹ và anh chị , nhiều nhà có tai mắt rủ nhau đếm " phúng điếu " , gọi là tỏ lòng thương tiếc những người quá cố oan uổng. |
| Lợi đứng nghiêm trang bên bàn thờ , lạy trả những người đến phúng viếng. |
| Anh còn nhờ một nghĩa quân lanh lẹ ghi sổ một cách tỉ mỉ các đồ phúng điếu. |
| Hộp bánh chú Bảy đem phúng điếu nặng khác thường. |
| Người hát phải biến báo , mau trí , sáng tác đột xuất để hát trả lời lại bên kia , có khi nghiêm nghị , có khi trào phúng , nhưng bao giờ cũng phải giữ thái độ thanh nhã , khiêm nhường , thua thì chịu thua chớ không được tỏ thái độ cục cằn thô bỉ , nói thánh nói tướng , đề cao mình , hạ thấp địch. |
* Từ tham khảo:
- phúng phính
- phúng viếng
- phụng
- phụng
- phụng chỉ
- phụng chiếu