| phủ phục | đt. Cúi sát mình: Phủ-phục trước bàn thờ // (B) Khép mình trong khuôn-khổ: Phủ-phục hết lòng theo lệnh truyền |
| phủ phục | - Lạy sụp xuống đất (cũ). |
| phủ phục | đgt. Cúi gục mình xuống để lạy, khấn: phủ phục trước hương án. |
| phủ phục | đgt (H. phủ: cúi xuống; phục: cúi xuống) Cúi rạp người xuống: Người chủ tế phủ phục trước bàn thờ. |
| phủ phục | đt. Cúi sụp xuống đất. Ngb. chịu lệ thuộc: Không chịu phủ phục dưới quyền-uy. |
| phủ phục | .- Lạy sụp xuống đất (cũ). |
| phủ phục | Cúi gục mình xuống: Phủ phục trước hương án. |
| Phía nam phủ phục dưới chân ông là những nếp rừng dày xếp nghiêng lớp nọ kề bên lớp kia. |
| Sau khi vái , biện Nhạc quỳ hai gối rồi phủ phục xuống trán chạm mặt chiếu , không phải vịn vào đầu gối phải , vái lần nữa rồi mới phục lạy như ông. |
| Với giọng tự tin pha nhiều cao ngạo , biện Nhạc ra lệnh cho ông giáo tìm ngay đất để đắp thành , nơi nào có nhiều ngọn núi phủ phục chầu hầu , nơi nào có long mạch. |
| Dứt loạt cuối cùng Sài nhổm dậy , vẫn thấy Thêm nằm phủ phục không động đậy. |
| Dứt loạt cuối cùng Sài nhổm dậy , vẫn thấy Thêm nằm phủ phục không động đậy. |
| Người ta đứng bao quanh đàn cúng , vẫn chỉ thấy ánh sáng mấy chục ngọn nến bạch lạp rọi vào lớp da hoen ố vệt lửa cháy của đàn tế , trên đó phủ phục ba cỗ tam sinh còng queo : một con trâu và một con dê đen thui kèm một con lợn cạo trắng mở to cặp mắt chết. |
* Từ tham khảo:
- phủ tạng
- phủ thừa
- phủ xá
- phũ
- phũ phàng
- phú