| phồn | dt. Bọn, phường, lũ, tiếng gọi nặng-nề một phe, một nhà kẻ nghịch: Cả phồn cả lũ nó |
| phồn | bt. C/g. Phiền đông-đảo, nhiều, tốt X. Phiền |
| phồn | - giống, thứ hạng |
| phồn | dt. Phường, bọn, lũ: cùng là một phồn trộm cắp. |
| phồn | đgt. Lồng lên và chạy nhanh (trâu, bò): Nghe tiếng súng, đàn trâu bứt dây phồn tuốt vô rừng. |
| phồn | dt. Sình để trâu trốn muỗi về đêm: Trâu nằm phồn. |
| phồn | 1. Phức tạp: phồn thể. 2. Dồi dào: phồn hoa o phồn thịnh o phồn vinh. |
| phồn | (khd). Nhiều, tốt. nht. Phiền: Phồn hoa. |
| phồn | Bọn, lũ: Một phồn thợ giặt. Một phồn kẻ cướp. |
| phồn | Nhiều, tốt (không dùng một mình): Phồn hoa. Phồn thịnh. Văn-liệu: Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi (K). |
| Tự nhiên trong trí Ngọc nẩy sinh ra cái ý tưởng muốn xa lánh chốn phồn hoa. |
| Bà đã toan cho đi mời tạm thím phồn , một người đàn bà giàu và lễ phép , vợ người khách buôn gạo to nhất Ninh Giang , thì ông phủ bà phủ đẩy cửa bước vào. |
| Và bà y sĩ , bà huấn , thím phồn , lần lượt đến chơi bà phán để dò la hư thực. |
Thím phồn và bàn huấn giữ gìn kín đáo , còn bà y sĩ thì lấy chỗ thân tình ghé tai bạn hỏi thẳng : Thực đấy à , bà , con Hồng nó đoạ kiếp đấy à ? Bà phán khéo ứa nước mắt và đáp một câu úp mở : Tôi khổ lắm bà ạ , tôi thương hại ông phán nhà tôi quá. |
| Vùng Gò Thị , Nước Mặn , Mỹ Cang vừa có hoa lợi của nông nghiệp , vừa thu được nguồn lợi mới do buôn đường biển , trở thành những thị trấn phồn thịnh. |
| Nhờ vậy , chợ An Thái mau chóng trở nên phồn thịnh. |
* Từ tham khảo:
- phồn hoa
- phồn lâu
- phồn vinh
- phồn tạp
- phồn thịnh
- phồn vinh