| phồn hoa | tt. X. Phồn-ba |
| phồn hoa | - ồn ào và xa hoa: Chốn thành thị phồn hoa. |
| phồn hoa | tt. (Cảnh sống) ồn ào, náo nhiệt và xa hoa: chốn thị thành phồn hoa. |
| phồn hoa | đô hội Nơi đô thị có dân cư đông đúc, cuộc sống giàu sang, sầm uất. |
| phồn hoa | tt (H. phồn: cỏ tốt; nhiều; hoa: đẹp, tốt) Đông đúc và xa hoa: Đám phồn hoa trót bước chân vào, sực nghĩ lại giật mình bao kể xiết (NgCgTrứ); Lâm tuyền quyến cả phồn hoa lại (HXHương); Vẩn vơ trong đám phồn hoa, ba mươi sáu động ai là chủ nhân (BCKN). |
| phồn hoa | tt. Náo-nhiệt, xa hoa: Phồn hoa nổi áng thị-thành (Ng.h.Hổ) // Chốn, nơi phồn hoa. |
| phồn hoa | .- Ồn ào và xa hoa: Chốn thành thị phồn hoa. |
| phồn hoa | Náo nhiệt hoa mĩ: Thành thị là chốn phồn hoa. |
| Tự nhiên trong trí Ngọc nẩy sinh ra cái ý tưởng muốn xa lánh chốn phồn hoa. |
| Du khách , dù là hoạt động đến đâu , những lúc ấy cũng cảm thấy se sắt trong long mà chán ngán cái đời sốphồn hoahoa hệ luỵ. |
| Profile trên Couchsurfing giới thiệu anh là đạo diễn , về Pune sống ẩn dật vì không thích cuộc sống phồn hoa ồn ào ở Mumbai. |
Bánh đúc mềm nhưng giòn , ăn với nham chay , dẻo cứ quẹo đi , tạo một phong vị đặc biệt ; người ăn cảm giác lòng mình lâng lâng , nhẹ nhõm , như đương ở một chỗ phồn hoa ầm ĩ vào một chốn đình chùa thanh vắng có bể nước mưa , liếp tre và ao ở đằng sau , êm lặng đến nỗi thấy cả tiếng cá đớp bọt nước ở dưới đám bèo ong bèo tấm. |
Đời người đến thế thì thôi , Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi. |
| Vả lại… Cô ta trông cũng thường ! Ở thành phố đã lâu , lại thường hay lui tới những chốn phồn hoa đô hội , anh đã đánh mất đi khá nhiều cái cảm giác sững sờ trước một nhan sắc diễm kiều huống chi đây chỉ là một vẻ đẹp trung bình. |
* Từ tham khảo:
- phồn vinh
- phồn tạp
- phồn thịnh
- phồn vinh
- phông
- phông