| phôn | đgt. Gọi điện thoại: về nhà có tin gì mới thì phôn ngay cho biết nhé. |
| phôn | đgt (Pháp: téléphoner) Gọi dây nói: Nếu anh ấy đã về thì chị phôn ngay cho tôi nhé!. |
| Chuyện của họ nghiêng về thời trang , con bé Lành khổ thân chỉ được phong á hậu là sao nhỉ? Phòng thẩm mỹ Rive trên đường Đại Cồ Việt cắm cờ đuôi nheo trắng nghỉ chủ nhật !... Giáo viên nam mặt no như tượng , chân xỏ giày Hồng Kông , nhún vai đi lại đầy vẻ vô vi , hiền triết , rút điện thoại phôn cho em ún ở đẩu đâu , có khi gắt toáng lên hoặc lầu bầu chuyện đi săn trong rừng mùa này vắt ra nóng bỏ mẹ. |
| Sau vì cuộc chiêu đãi mà bỏ dở với một lời nhắn lại tại khách sạn cùng với số phôn cầm tay của người phiên dịch. |
| Anh ta chỉ việc ngồi ở bàn quay tê lê phôn. |
| Ở thành phố anh ở có mặt hàng gì mới , anh tê lê phôn đi các nơi khác hỏi giá cả. |
| Sau đó anh quay tê lê phôn nói số tàu và số hành lý. |
| Đánh ngay tê lê phôn về Hà Nội cho thằng Lộc đen , chủ cái tiệm khiêu vũ gì ở đường bờ sông đó , bảo nó thuê ngay ô tô cho hai đứa trẻ nhất , đẹp nhất , lên trên này ! Nếu nó không sẵn thì bắt nó đi tìm cho được ! Nếu khách nhà nó đông quá thì bảo nó đóng cửa hiệu lại một tối ! Nó lên đây thì giả cho nó bốn chục , nó kì kèo thì thêm cho nó mười đồng ! Xong ! (3) Bàn đèn thuốc phiện (tiếng lóng). |
* Từ tham khảo:
- phồn
- phồn
- phồn
- phồn hoa
- phồn hoa
- phồn lâu