| phố | dt. Dãy nhà nhiều căn dính liền để cho mướn: Mướn phố, ở phố, sang phố; Luật nhà, phố // (R) Nhà ở thành-thị; đường có nhà phố mua bán tấp-nập: Đi ra phố, phố hàng Đào |
| phố | - dt 1. Đường ở thành phố hay thị trấn, hai bên có nhà cửa: Ra phố mua hàng; Lên phố Hàng-đào. 2. (đph) Cửa hàng: Mua thuốc bắc ở phố nào?. |
| phố | dt. Đường ở thành thị, dọc hai bên có nhà cửa: phố Trần Hưng Đạo o đi dạo phố. |
| phố | vườn: nông phố. |
| phố | dt 1. Đường ở thành phố hay thị trấn, hai bên có nhà cửa: Ra phố mua hàng; Lên phố Hàng-đào. 2. (đph) Cửa hàng: Mua thuốc bắc ở phố nào?. |
| phố | dt. Nhà ngói ở thành thị: Mướn phố mà ở. Chủ phố // Chủ phố. Ngr. Đường hai bên có phố: Phố hàng Đào. |
| phố | .- d. 1. Con đường hai bên có nhà ở một thành phố, thị trấn hay trên một đoạn đường .2. (đph). Cửa hàng: Vào phố mua hàng. |
| phố | Nhà ở thành thị: Thuê phố ở. Dùng ra nghĩa rộng để gọi cả con đường hai bên có phố: Phố hàng Đào. Phố hàng Bạc. Văn-liệu: Đồn vui náo nức phố phường (H. Chừ). Dời chân xem thử phố phường những sao (Nh đ m). |
Đường phố vắng , trời mờ sáng như trong một ngày mùa đông. |
| Những chấm xanh vàng của đối trướng hiện ra ở đầu phố lẫn với những chấm trắng của các người đi đưa đám. |
Lúc Trương đến đầu phố thì đám tang cũng dừng lại để phu khiêng nghỉ chân. |
| Chàng lại ngồi bên Hợp đối diện với Thu , Hợp hỏi : Anh cũng đi xe à ? Thì tôi cốt ở nhà ra đây để chờ xe điện lên phố. |
| Trương thấy tiếng người , tiếng xe cộ mới qua lại dưới phố cũng vừa bừng nổi to hơn như theo ánh nắng mà ồn ào , rộn rịp hẳn lên. |
Lúc chàng sắp bước xuống bực hiên , chàng thấy Thu đứng nhìn ra phố , nói một mình : Chiều ba mươi tết trời trông buồn lạ. |
* Từ tham khảo:
- phố xá
- phốc
- phốc
- phốc hươu
- phôi
- phôi