| phiên hiệu | dt. Kí hiệu tên gọi bằng con số của các lực lượng vũ trang: Tiểu đoàn mang phiên hiệu 307. |
| phiên hiệu | dt (H. phiên: lật ngược lại; hiệu: tên) Tên gọi bằng con số một đơn vị bộ đội: Trung đoàn ấy mang phiên hiệu Trung đoàn E12. |
| Hiện nay , Trung đoàn Thủ đô mang pphiên hiệuTrung đoàn 102 , đứng chân trong đội hình Sư đoàn 308 , Quân đoàn 1. |
| Sau chiến dịch , hai Trung đoàn hợp nhất , lấy pphiên hiệulà Trung đoàn 87 , vinh dự được Chủ tịch Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng tặng danh hiệu cao quý Trung đoàn Sông Lô. |
| Từ đầu những năm 1964 , đơn vị chiến đấu đầu tiên của Không quân Việt Nam với pphiên hiệuTrung Đoàn 921 đã được ra đời với biên chế ban đầu bao gồm 36 tiêm kích MiG 17F. |
| Cải cách tập đoàn quân Ông Dương Vũ Quân cho biết , Quân ủy Trung ương Trung Quốc quyết định , lấy 18 tập đoàn quân vốn có làm cơ sở , điều chỉnh thành lập 13 tập đoàn quân lục quân , pphiên hiệulần lượt là : 71 , 72 , 73 , 74 , 75 , 76 , 77 , 78 , 79 , 80 , 81 , 82 và 83. |
| Các sản phẩm truyền thông của Red Bull từng dùng tên ghép Red Bulls Leipzig Luật bóng đá ở Đức không cho phép gắn pphiên hiệuCLB với thương hiệu nhà tài trợ nhưng đội bóng này vẫn ngang nhiên đưa hai chữ RB vào tên gọi , "lách luật" bằng cách chú giải nguyên nghĩa "RasenBallsport" (tạm dịch thể thao sân cỏ) trong khi ai cũng hiểu RB chính là Red Bull ! |
| Đến năm 1975 , Hải quân Nhân dân Việt Nam thu giữ , tái sử dụng với pphiên hiệuHQ 501 Trần Khánh Dư. |
* Từ tham khảo:
- phiên thiết
- phiên thuộc
- phiên ti
- phiên trấn
- phiền
- phiền hà