| phí | bt. Tiêu-xài hao-tốn: án-phí, hao-phí, học-phí, kinh-phí, lộ-phí, tiêu-phí, tổn-phí, tụng-phí, xài-phí // Xài lảng, tốn toi, vô-ích: Bỏ phí, hoang-phí, vung-phí; Bây giờ phải bỏ giường không, Em đi lấy chồng, phí cả công anh (CD). |
| phí | bt. Sôi lên, phun ra |
| phí | - Cg. Phí phạn. 1. đg. Làm mất đi một cách vô ích: Phí nhiều công sức. 2. ph. Quá mức cần dùng: Dùng phí thì giờ. |
| phí | I. đgt. Làm mất một cách vô ích: phí của o phí nhiều công sức, tiền của o phí cả tuổi xuân. II. dt. Các khoản chi tiêu: phí bảo hiểm. |
| phí | đgt Làm mất đi một cách không có lợi: Phí công sức; Phí thì giờ. |
| phí | đt. Chi dụng nhiều, tốn kém: Phí tiền, phí của, phí sức // Tổn-phí. |
| phí | (khd). Phun lên, sôi lên: Phí điểm. |
| phí | .- Cg. Phí phạn. 1. đg. Làm mất đi một cách vô ích: Phí nhiều công sức. 2. ph. Quá mức cần dùng: Dùng phí thì giờ. |
| phí | 1. Chi dùng tốn hại: Quân phí. Lộ phí. Văn-liệu: Phí của trời, mười đời chẳng có (T ng). 2. Tiêu dùng quá độ, hoài uổng: Bỏ phí thì giờ. Hoang phí tiền bạc. Uổng phí công trình. |
| Mọi việc trong trí óc bà đều hỗn độn , không thứ tự... Bỗng bà nhớ đến món tiền cưới và tiền chi pphítrong nhà. |
| Món tiền chi pphívề quần áo cho nàng , thì chính của bà bỏ ra ; bà muốn rằng khi con đi lấy chồng , bà cũng có chút ít thêm vào đó. |
| Còn món tiền cưới , năm mươi chín đồng thừa lại , bà cũng giao cả cho Trác và dặn rằng : Cái của này là của con ! Mẹ không muốn giữ lại làm gì , tiêu pha pphíphạm cả đi , rồi mang tiếng là bán con để ăn sung mặc sướng. |
| Sống vội sống vàng để khỏi phí thì giờ , Trương thấy mình chỉ phí đời mình vô ích , mua thêm bao nhiêu đau khổ ê chề cho tâm hồn. |
| Độ này anh kiếm được nhiều , không ăn cũng phí. |
| Anh bỏ học và có bao nhiêu tiền anh đem phung phí hết trong các cuộc vui. |
* Từ tham khảo:
- phí chấp nhận
- phí chiết khấu
- phí hải quan
- phí hoài
- phí lãnh sự
- phí ngân hàng