| phen | dt. Lần, bận, lượt: Đòi phen, ghe phen, lắm phen; Ba phen lên ngựa ra về, Cầm cương níu lại xin đề câu thơ (CD). |
| phen | đt. So, sánh tày: Chẳng phen Tạ-nữ, cũng tày Tây-Thi |
| phen | - d. Lần, lượt : Nắng mưa đã biết mấy phen đổi đời (K) ; Bị bắt năm sáu phen rồi mà vẫn cứ ăn cắp. |
| phen | dt. Lần, đợt, xảy ra sự cố nguy hại: cũng liều một phen o cho nó biết tay một phen o suýt chết nhiều phen. |
| phen | dt Lần, lượt: Nắng, mưa đã biết mấy phen đổi dời (K); Nhiều phen đánh bắc, dẹp đông, oanh oanh, liệt liệt con Rồng, cháu Tiên (HCM). |
| phen | dt. Lần, lúc, phiên: Một phen mưa gió, tan tành một phen (Ng.Du) Đòi phen, nhớ cảnh phong trần (L.tr.Lư) |
| phen | .- d. Lần, lượt: Nắng mưa đã biết mấy phen đổi đời (K); Bị bắt năm sáu phen rồi mà vẫn cứ ăn cắp. |
| phen | Lần, phiên, lúc, khi: Lắm phen vất vả. Văn-liệu: Một phen mưa gió, tan tành một phen (K). Nghĩ lòng lại xót xa lòng đòi phen (K). Phen này kẻ cắp, bà già gặp nhau (K). Nắng mưa đã biết mấy phen đổi dời (K). Một hai quyết hẳn trừ gian phen này (Nh đ m). Từ phen đá biết tuổi vàng, Tình càng thấm thía dạ càng ngẩn ngơ (K). |
| phen | Đua tranh, bắt chước: Chẳng phen Tạ nữ cũng tày Tây thi. |
Phương vui mừng đáp : Ồ , thì phen này em giàu. |
| phen này mà Loan được tha... Dũng đặt cốc rượu vội hỏi : Anh chắc Loan được tha ? Không chắc lắm. |
| Nàng vẫn biết Dũng tính thích tự do không muốn ai đụng chạm , thế mà đã nhiều lần bị ông tuần và nhiều người trong nhà xét nét , đã bao phen khó chịu rồi. |
| Vậy xin từ biệt cụ , mà đi phen này không biết có còn gặp được cụ nữa không. |
| Tôi thấy có bà là chỗ tử tế nên đến đây chào bà để đi , mà đi phen này thời không biết có về nữa không. |
Sau khi mặc cả hai , ba phen , bà Xã yên trí rằng nhà trai sẽ nộp cưới đủ tám chục bạc. |
* Từ tham khảo:
- phèn
- phèn chua
- phèn đen
- phèn phẹt
- phèn phi
- phèng la