| phếch | tt. C/g. Phích bệch, bạch, màu trắng bạc-chãng, trắng toát: Trắng phếch, nhạt phếch, phênh-phéch |
| phếch | - ph. Nói màu đã phai đi gần đến trắng: Cái áo bạc phếch. |
| phếch | tt. (Màu) phai, bạc đến mức trắng ra: trắng phếch o Màu áo nhạt phếch. |
| phếch | trgt Nói màu đã phai đi, gần thành trắng: Cái áo bạc phếch. |
| phếch | tt. Nói màu trắng bạc ra: Đầu tóc bạc phếch // Bạc phếch, trắng phếch: cng. |
| phếch | .- ph. Nói màu đã phai đi gần đến trắng: Cái áo bạc phếch. |
| phếch | Nói màu trắng bạc ra: Trắng phếch. Màu áo nhạt phếch. |
| Thỉnh thoảng mới xen lẫn vào một cái xe hàng , xộc xệch , cũ kỹ , mui bạc phếch , hay nhem nhuội như cái tã bẩn. |
| Còn chiếc quần đùi bằng vải len của tôi thì bạc phếch ra , hai ống rách te tua như bị cá chốt rỉa. |
| Cái con Cầm ấy lại trái tính trái nết không pha trò có duyên như ngày xưa , lại cáu kỉnh gắt gỏng không biết chiều khách , làm phật lòng các quan , tôi cũng đang tính đuổi đi... À hình như nó đã hầu rượu trong bữa tiệc tiễn ngài đi năm ngoái thì phải... Nhớ trong bữa tiệc hôm ấy , Nguyễn Du đã thấy một người đàn bà gầy gò , tóc hoa râm , sắc mặt đen sạm võ vàng , áo quần vải thô bạc phếch vá nhiều mụn trắng , ngồi im lặng ở cuối chiếu chẳng hề nói cười , hình dáng thật khó coi. |
| Dạo ấy , cứ nhìn anh bộ đội nào có bộ quần áo ấy , với độ phai màu ấy và diếc mũ mềm giặt vài lần đã bạc phếch... thì chắc người ấy đi bộ đội đợt 6. |
Một tên đại úy to lớn , mặc quần cụt vằn đỏ sẫm tay cầm súng ngắn , la hét bọn lính : Liệng nữa ! Tụi bây cứ liệng hết mấy thùng này cho tao ! Bịn lính xáp lại bên những thùng lựu đạn phếch sơn màu xám đã mở nắp. |
| Nơi mịt mùng những bụi lau xám bạc phếch. |
* Từ tham khảo:
- phển
- phễn
- phễn
- phện
- phềnh
- phềnh phệnh