| phế | đt. Bỏ, không dùng đến: Hưng-phế, tàn-phế, truất-phế; Phế trưởng lập thứ // Bỏ dở, không tiếp-tục: Phế hết công việc đặng đi chơi; Anh đừng ham cái bông quế mà bỏ phế cái bông lài, Mai sau quế rụng, bông lài thơm xa (CD). |
| phế | dt. Phổi: Lao-phế |
| phế | - đg. Cg. Phế bỏ. Bỏ đi, không dùng nữa: Vua bị phế; Phế hết những sách khiêu dâm thời xưa. |
| phế | dt. Phổi: thuốc bổ phế o phế nang o phế quản o phế viêm. |
| phế | I. đgt. 1. Bỏ, không dùng nữa: phế vua o phế bỏ chế độ người bóc lột người o phế bỏ o phế đế o phế hưng o phế lập o phế tích o phế truất o phế vị o truất phế. II. Hư hỏng, không dùng được: phế binh o phế liệu o phế nhân o phế tật o phế vật o hoang phế o tàn phế. |
| phế | đgt Bỏ đi; Không dùng nữa: Phế những hủ tục. |
| phế | (khd). Phổi. |
| phế | đt. Bỏ, rơi không dùng nữa: Vua bị phế, Hoang phế. |
| phế | .- đg. Cg. Phế bỏ. Bỏ đi, không dùng nữa: Vua bị phế; Phế hết những sách khiêu dâm thời xưa. |
| phế | Phổi: Phế bệnh. |
| phế | Bỏ: Ông vua bị phế. Phế trưởng, lập thứ. |
Anh đừng ham cái bông quế , bỏ phế cái bông lài Mai sau quế rụng , bông lài thơm xa. |
| Thì ra trong cuộc phế hưng của sự sống , có những lớp cây dại , những côn trùng , những thú dữ , dẫm dưới chân mình những mảnh vỡ mục của một nền văn minh. |
| Đối với các bô lão đã từng chứng kiến bao nhiêu đổi thay , phế hưng trong đời , thì tuổi tác của Huệ và Mẫm còn quá trẻ để họ tin tưởng. |
| Nhưng ở từng làng , từng tổng , ai thiếu ai đủ , ai nợ ai không , làm sao biết ? Nhạc càng kinh ngạc hơn , hấp tấp hỏi lại : Thầy nói gì vậy ? Thầy tính giữ y cái sắc thuế như cũ à ? Giáo Hiến cũng ngạc nhiên không kém : Không có thuế lấy gì nuôi quân ? Không giữ các sắc thuế , thì làm gì ? Xưa nay qua bao việc phế hưng , có ai không thu thuế đâu ! Giọng Nhạc đầy kiêu hãnh : Họ khác , tôi khác. |
| Hai viên đại thần quá quen với cách xử trí khôn ngoan vào những lúc phế hưng bất trắc , nên làm ngơ như không hiểu Đông cung muốn gì. |
| Yêu hoa sầu đâu không để vào đâu cho hết , nhớ hoa sầu đâu ở quê hương ta không biết mấy mươi ! Người mắc bệnh lưu lý đã xa cách phần tử mấy chục năm rồi mà lạ thay sao cứ đến tháng ba , nhớ đến sầu đâu mình vẫn cảm như còn thấy thoang thoảng đâu đây một mùi thơm mát mẻ , dịu dàng , mát mẻ còn hơn cả hương cau , mà dịu dàng có khi hơn cả mùi thơm hoa mộc ! Mùi thơm huyền diệu đó hoà với mùi của đất ruộng vấy vỡ ra , mùi đậu giã mà người nông phu đi hái về đem về phơi nắng , mùi mạ non lên sớm xanh màu hoa lý và đẹp như những bức tranh lập thể , mùi khoai sắn , mùi rau cần ở các ruộng xâm xấp nước đưa lên … bao nhiêu thứ đó , bấy nhiêu thương yêu…có phải đã có một lúc anh cảm thấy như ngây ngất , như nhức đầu , như say một thứ men gì phải không ? Anh cứ muốn lạc bước đi như thế mãi để uống cái hương thơm của quê hương vào tận tâm can tiphế^'. |
* Từ tham khảo:
- phế bệnh
- phế binh
- phế bỏ
- phế bỏ tiền tệ
- phế chỉ
- phế du