| phấp phới | tt. X. Phất-phới: Bên trời phấp-phới sương gieo lá, Sườn bể quanh-co sóng vỗ rền (HXH) |
| phấp phới | - Nói cờ bay trước gió trông vui mắt. |
| phấp phới | đgt. (Vật hình tấm mỏng) bay lật qua lật lại, tựa như tạo gợn sóng trước mắt người nhìn: Lá cờ bay phấp phới. |
| phấp phới | trgt Nói vật mỏng bay trước gió, trông vui mắt: Ngọn cờ đỏ sao vàng bay phấp phới (Tố-hữu); Bốn mảnh quần hồng bay phấp phới (HXHương). |
| phấp phới | Xt.Phất-phới. |
| phấp phới | .- Nói cờ bay trước gió trông vui mắt. |
| Một chiếc ô tô cổ động cho một rạp xiếc đi vụt ngang , phía sau các tờ giấy quảng cáo xanh , đỏ bay phấp phới. |
| Chàng tưởng tượng các ngọn cây đương phấp phới ánh sáng , ngả nghiêng đùa với gió và những đám mây trắng đương nhẹ nhàng trôi trên trời xanh cao... Mấy cô con gái vừa đi ngang qua vừa nói chuyện. |
| Chàng không dám nghĩ đến một đời ở xa Loan , nay đây mai đó như Tạo , rồi một ngày kia cũng như Tạo chết một nơi xa lạ nào , nằm trong áo quan tối , trong khi Loan đứng bên mồ , dưới ánh nắng , tà áo trắng của nàng phấp phới trước gió. |
| Gió đưa quần áo phấp phới , trông nàng đẹp quá , không sao không cảm được. |
| Những lúc đi dạy học về , đợi nàng dưới làng lên , trời đông sao mà quạnh hiu như không có một ai nữa , đến lúc thấy nàng qua vườn dâu , thấy nàng đi vào mặt tươi như hoa và lạnh như sương , thời lòng tôi phấp phới như bướm trên hoa. |
Gió càng thổi dữ , các tà áo Lan bay phấp phới mà tim Lan đập mạnh như cũng bị sức gió làm xao xuyến. |
* Từ tham khảo:
- phập phà phập phồng
- phập phèo
- phập phềnh
- phập phều
- phập phòm
- phập phồng