| phản trắc | đt. Nằm trằn-trọc không yên // Phản-bội, bội-bạc, phản lại người thân, chống lại một phe với mình: Tâm-địa phản-trắc, con người phản-trắc |
| phản trắc | - Nh. Phản phúc. |
| phản trắc | tt. Tráo trở, có tâm địa phản phúc: lòng dạ phản trắc o kẻ phản trắc. |
| phản trắc | tt (H. trắc: nghiêng) Trở mặt làm hại người vẫn tin ở mình: Vạch mặt những kẻ phản trắc làm tay sai cho đế quốc. |
| phản trắc | Nht. Phản-bội. |
| phản trắc | .- Nh. Phản phúc. |
| phản trắc | Cũng nghĩa như “phản phúc”. |
| Chị xưa nay có một cái tật hay một cái gì đó không biết nữa , là không chịu được sự phản trắc và hãnh tiến. |
Không? Dù không phản trắc nhưng đấy là một con người tàn bạo và hãnh tiến nếu không muốn nói là ích kỷ. |
| Chị không thể phản trắc. |
| phản trắc , ở nghĩa này hay nghĩa khác cũng đều tồi tệ cả. |
| Anh không phải là người phản trắc. |
Anh Tư… Cô ngẩng lên Anh cỏ hứa là thỉnh thoảng vẫn đến thăm em như thăm một đứa em gái ốm đau tội tình không? Mà thôi… Anh đừng đến , anh không phải đến nữa đâu… Không bao giờ phải đến nữa cả ! Xoa nhẹ lên mái tóc cô gái , người đàn ông đúng tuổi nghẹn giọng : Anh sẽ đến , vẫn đến , anh vẫn thương em , trọng em , em gái ạ ! Trời !… Em có phản trắc không? Em có phải con người như vậy không? Anh nói đi ! Em không đúng như thế chứ? Không? Em chân thật , em vẫn hết sức chân thật. |
* Từ tham khảo:
- phản ứng
- phản ứng cộng
- phản ứng dây truyền
- phản ứng hạt nhân
- phản ứng hoá học
- phản ứng hoá hợp