| phản ứng | dt. (h) Hiện-tượng của một chất hoá-học được pha-chế mà sinh ra // (B) Hậu-quả một cuộc đụng-chạm vật-chất hay tinh-thần: Phản-ứng của một sợi gân chân khi đầu gối bị gõ; Phản-ứng của dư-luận sau một lời tuyên-bố, một đạo luật của nhà cầm quyền |
| phản ứng | - I d. 1 Hoạt động, trạng thái, quá trình nảy sinh ra để đáp lại một tác động nào đó. Phản ứng dữ dội của con hổ trước khi bị bắt. Phản ứng đầu tiên của nhiều người trước lời tuyên bố đó là nghi ngờ. 2 Sự đáp lại của cơ thể sinh vật trước những kích thích bên ngoài hay bên trong nào đó. Phản ứng tự vệ của cơ thể. Tiêm dưới da để thử phản ứng. 3 Phản ứng hoá học (nói tắt). - II đg. 1 Có trước một tác động, một sự việc nào đó. Phản ứng nhanh nhạy trước diễn biến của tình hình. Phản ứng gay gắt trước ý kiến phê bình. Nghe nói vậy, nhiều người phản ứng. 2 Có phản ứng trước những kích thích nào đó đối với cơ thể. 3 Tham gia vào một phản ứng hoá học. Acid phản ứng với base sinh ra muối và nước. |
| phản ứng | I. dt. Thái độ đáp lại, chống đối lại trước tác động nào: Phản ứng của quần chúng như thế nào? o Chưa ai có phản ứng gì trước vấn đề này. 2. Hiện tượng sinh lí thể hiện ra sau khi cơ thể bị kích thích: tiêm thử phản ứng. 3. Tác dụng hoá học giữa hai chất: Phản ứng của hai chất này khi hoà lẫn vào nhau sẽ như thế nào ? II. đgt. Có sự phản ứng trước tác động nào đó: Nhiều người phản ứng trước lời phát biểu của ông giám đốc o Thuốc tiêm vào phản ứng ngay. |
| phản ứng | đgt (H. ứng: đáp lại) chống đối lại một sự việc, một hành động: Giai cấp địa chủ phong kiến càng phản ứng mạnh càng câu kết chặt chẽ với đế quốc (Trg-chinh). dt 1. Sự chống lại một việc làm mà mình không tán thành: Nếu lạm dụng lòng tốt của nhân dân thì sớm muộn sẽ có phản ứng không tốt (Tố-hữu). 2. Hiện tượng sinh lí xảy ra sau khi cơ thể bị kích thích: Tiêm trừ tả nên bị sốt vì có phản ứng. 3. Hiện tượng hoá học xảy ra khiến những hoá chất tiếp xúc với nhau và có tác dụng qua lại: Thầy giáo làm thí nghiệm để học sinh theo dõi phản ứng hoá học. |
| phản ứng | dt. (hoá) Hiện tượng biến-hoá vì tác-dụng hoá-học mà sinh ra // Phản-ứng liên-tiếp. xt. Nguyên-tử. |
| phản ứng | .- d. 1. (y) Hiện tượng sinh lý, phát hiện ra sau khi cơ thể bị kích thích. 2. (hoá). Tác dụng hoá học giữa hai hay nhiều chất. Phản ứng dây chuyền. a) (lý) Hiện tượng một trung tử bắn phá một nguyên tử làm bật những trung tử trong đó ra, rồi những trung tử này lại bắn phá các nguyên tử khác, làm bật những trung tử khác ra, giải phóng những năng lượng rất lớn. b) Loạt hậu quả liên tiếp của một sự việc ban đầu. |
| phản ứng | .- 1. đg. Tỏ thái độ không tán thành, thường là có vẻ bực tức: Bị phê bình là phản ứng ngay. 2. d. Thái độ, cách cư xử đáp lại một sự việc: Hắn có phản ứng như thế nào đối với cách giải quyết của anh, hưởng ứng hay chống đối ? |
À , có phải vợ anh là cái người nhà quê ăn mặc lôi thôi lếch thếch hay gánh hoa đi bán rong có phải không ? Minh ngẩn người ra chưa kịp phản ứng ra sao thì Nhung lại nói tiếp. |
| Ông nhìn Kiên. Kiên nhìn về hướng tám chiếc thuyền quan vừa đi khuất , tỏ dấu hiểu nỗi lòng cha , nhưng ông giáo chờ mãi không thấy con tỏ thêm phản ứng gì |
| Theo thói quen , ông giáo lại nhìn dò dẫm phản ứng trên mặt bạn. |
| Giá ông có thể hiểu hết được mình , biết rõ những điều quấy nhiễu giấc ngủ mình , biết rõ cái gì khiến cơn hoạn nạn hiểm nghèo của đời ông , ông lại thiếu hẳn sự nhạy bén trong phản ứng , sự quyết định lúc lựa chọn , sự sáng tỏ đen trắng giữa căm thù và ngưỡng mộ. |
| Mấy hôm nay , những phản ứng theo thói quen ấy không còn nữa. |
| Tâm trạng boăn khoăn khiến anh phản ứng chậm chạp , nên mãi tới lúc đã bị tên lính bẻ quặt tay trói ké ra sau lưng , Kiên mới hiểu hết tầm quan trọng của hoàn cảnh. |
* Từ tham khảo:
- phản ứng dây truyền
- phản ứng hạt nhân
- phản ứng hoá học
- phản ứng hoá hợp
- phản ứng nhiệt hạch
- phản ứng ô-xi hoá khử