| phấn son | dt. Phấn giồi mặt và son đỏ thoa môi, vật trang-điểm của đàn-bà // (B) Đàn-bà con gái: Phấn-son tô-điểm sơn-hà, Làm cho rỡ mặt đàn-bà nước Nam (CD). |
| phấn son | - Phấn xoa mặt và son bôi môi. Ngb. Người phụ nữ trong xã hội cũ: Bạn phấn son. |
| phấn son | I. dt. Đồ trang điểm của phụ nữ gồm phấn thoa mặt, son tô môi nói chung: mua ít phấn son làm quà. II. đgt. Trang điểm: đã phấn son gì chưa o chẳng phấn son mà vẫn xinh đẹp, mặn mà. |
| phấn son | dt Như Phấn sáp: Có rảnh thì giờ đâu mà nghĩ đến phấn son; Người già trang điểm phấn son vẫn già (cd). |
| phấn son | dt. Phấn và son. Ngb. Sắc đẹp đàn bà: Lạt màu phấn son. |
| phấn son | .- Phấn xoa mặt và son bôi môi. Ngb. Người phụ nữ trong xã hội cũ: Bạn phấn son. |
| Hai người đàn bà tóc vấn trần lệch sang một bên , phấn son đầy đủ. |
Cau già , dao sắc lại non Người già trang điểm phấn son vẫn già. |
| Thơ rằng : Gửi Cần chánh học sĩ Nguyễn hầu , Dặm khách muôn nghìn nỗi nhớ nhung , Có ai tới đấy gửi cho cùng Mối tình chốc đã ba năm vẹn Giấc mộng rồi ra nửa khắc không Xe ngựa trộm mừng duyên tấp nập phấn son càng tủi phận long đong Bụi còn đôi chút sương đeo mái Lầu nguyệt năm canh chiếc bóng chong Đọc bài thơ , ông biết người tình cũ có ý thầm trách mình làm quan to nên quên cả bạn bè , mình phải gặp nàng để thanh minh mới được. |
phấn son ngày tháng điểm trang , Quạnh hiu gác khói hiên sương lạnh lùng. |
| Tháng 2 Bính tý (4) , người ta thấy có cô con gái , tuổi độ 15 , 16 phấn son điểm phớt , nhan sắc xinh đẹp tuyệt vời , đến hội ấy xem hoa. |
| Bổn phận đủ rồi , vai trò đóng xong rồi , nay thì tôi xin rửa sạch những lớp phấn son trên mặt tôi đi để nói chuyện với ông bằng một người , một người như mọi người thường vậy. |
* Từ tham khảo:
- phấn thân toái cốt
- phận
- phận
- phận ẩm duyên hờn
- phận ẩm duyên hôi
- phận bạc như vôi