| phận | dt. Phần, nỗi riêng, việc riêng của mình: Bổn-phận, thân-phận; Ơn cha nghĩa mẹ nặng trìu, Ra công báo đáp ít nhiều phận con; Mẹ mong gả thiếp về giồng, Thiếp than phận thiếp gánh-gồng chẳng-kham (CD). // (truyền) Số-mạng: An-phận, hổ phận, số-phận, tủi phận, thủ phận; Học tài thi phận; Phận ẩm duyên ôi // Vùng riêng, phần đất riêng: Chức-phận, địa-phận, kỷ-phận |
| phận | - d. Cương vị, địa vị: Biết thân biết phận. - d. "Số phận" nói tắt: Phận bạc như vôi. |
| phận | dt. 1. Số mệnh: phận nghèo o phận bạc như vôi. 2. Địa vị, cương vị: phận làm dâu o phận tôi tớ. |
| phận | Phần: bộ phận o đại bộ phận o địa phận o định phận o hải phận o không phận. |
| phận | dt Số phận, thân phận nói tắt: Học tài thi phận (tng); Theo đòi nhờ phận lại nhờ duyên (NgCgTrứ); Phận nghèo, nước mất, dân nô lệ (Tố-hữu); Đau đớn thay phận đàn bà, lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung (K). |
| phận | 1. (khd) Phần riêng thuộc về chỗ nào hay người nào: Địa-phận. Không phận. 2. Số mạng: Phận sao phận bạc như vôi (Ng.Du) // Phận bạc, số phận bạc bẻo. Phận hèn. Phận gái. Phận má hồng. Ngb. số phận người đàn bà . |
| phận | .- d. Cương vị, địa vị: Biết thân biết phận. |
| phận | .- d. "Số phận" nói tắt: Phận bạc như vôi. |
| phận | 1. Phần riêng thuộc về chỗ nào hay người nào: Kỷ phận. Địa phận. Chúc phận. Văn-liệu: Học tài, thi phận (T ng). Phận mỏng cánh chuồn (T ng). Đau đớn thay phận đàn bà, Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung (K). Phận sao phận bạc như vôi, Đã đành nước chảy, hoa trôi xá gì (K). Phận hèn dầu rủi, dầu may tại người (K). Hàng thần lơ láo, phận mình ra chi (K). Phận đẹp, duyên may. Phận hẩm, duyên ôi. 2. Số hệ: Phận hay. Phận hèn. Tủi phận. Hổ phận. |
| " phận làm con , cha mẹ đặt đâu phải ngồi đấy ". |
| phậnmình làm lẽ chẳng nên tranh quyền " người ta " làm gì. |
| Nàng coi như cái tội phải ngồi tù như thế suốt mấy giờ đồng hồ , song nàng phải cố đợi và cho đó là một sự bát buộc , một bổn phận. |
| Thầy me giận con , vì thầy me không thể tưởng tượng được rằng làm phận con lại dám cả gan trái lời bố mẹ. |
Nàng mỉm cười đau đớn ví thân phận nàng với thân phận một gái giang hồ ; nếu gái giang hồ hiến thân cho thiên hạ để mưu sự sống , thì nàng cũng đành nhắm mắt hiến mình cho Thân , một người mà nàng không yêu để mưu thấy sự vui lòng cha mẹ. |
| Mấy tháng , nàng luôn luôn phải sống trong một gia đình mà người nào cũng muốn làm cho nàng khổ , mà không lúc nào nàng không nghĩ đến bổn phận , cái bổn phận cay nghiệt của nàng đối với mọi người trong nhà. |
* Từ tham khảo:
- phận ẩm duyên hôi
- phận bạc như vôi
- phận bèo mây
- phận bọt bèo
- phận cải duyên kim
- phận cha cha lo, phận con con lo