| phạn | dt. Cơm: Lương-phạn, ngọ-phạn, thực phạn, văn phạn // C/g. Phạm cái liễn, cái bát đựng cơm: Dỡ cơm ra phạn |
| phạn | dt. Hành-vi thanh-tịnh; thuộc về nhà Phật: Chữ Phạn |
| phạn | - d. Liễn đựng cơm. - d. Một thứ chữ cổ của ấn Độ: Tấm bia cổ khắc chữ phạn. |
| phạn | dt. Liễn đựng cơm: xới cơm vào phạn. |
| phạn | Cơm: phạn điếm o phạn hàm o Lương phạn. |
| phạn | dt Liễn dùng để đựng cơm: Em bé đem phạn cơm ra đồng cho bố. |
| phạn | tt Thuộc một thứ chữ của ấn-độ: Quyển kinh bằng chữ phạn. |
| phạn | (khd). Cơm. |
| phạn | dt. Liễn đựng cơm. |
| phạn | (khd). Phật // Chữ, tiếng phạn. |
| phạn | .- d. Liễn đựng cơm. |
| phạn | .- d. Một thứ chữ cổ của Ấn Độ: Tấm bia cổ khắc chữ phạn. |
| phạn | Cơm: Thực phạn. |
| phạn | Liễn đựng cơm: Xới cơm vào phạn. |
| Em yêu đời quá , mình ơi , ngủ nhiều thấy phí phạn quang âm quá. |
(5) Cửa phạn Vương : cửa chùa , cửa Phật. |
| Tháng 3 , vua Lâm Ấp là phạn [1b] Chí sai quân ra giữ nơi hiểm yếu , bị Lưu Phương đánh tan chạy. |
Mùa hạ , tháng 4 , phạn Chí bỏ thành chạy ra biển. |
| Nhưng phạn Chí nối ngôi , lại ra cướp Nhật Nam , bị Pham Tu đánh tan ở Cửu Đức , suốt cả đời Hậu Nam Đế không dám dòm ngó đất trung châu phía bắc (tức nước ta) nữa , mà nước họ cũng được giàu thịnh. |
| Lịch pháp cổ Ấn Độ (người Trung Quốc gọi là phạn lịch đã truyền vào Trung Quốc cùng với Phật Giáo). |
* Từ tham khảo:
- phạn điếm
- phạn hàm
- phang
- phang ngang
- phang ngang bửa củi
- phang phảng