| phàm | tt. Tục, thuộc cõi đời trên mặt đất (khác cõi tiên, thánh): Người phàm mắt thịt // trt. Thông-thường, thường thì, tiếng gộp mọi người, mọi trường-hợp đều giống nhau cả: Phàm sống thì phải làm việc; Phàm mặc âu-phục thì phải mang giầy, chớ mang guốc là sái cách |
| phàm | dt. C/g. Phám, buồm: Cánh phàm |
| phàm | - I. t. 1. Tâm thường, trái với thanh cao : Người phàm. 2. Nói ăn nhiều một cách thô tục. Phàm ăn. II. ph. Hễ : Phàm làm người thì phải lao động. |
| phàm | tt. 1. Thuộc cõi đời, trái với cõi tiên: xuống phàm. 2. Thô tục, không lịch sự, tế nhị trong ăn uống, nói năng: ăn phàm o Con gái gì mà nói phàm thế. |
| phàm | tt. Tất cả, bao quát mọi cá thể trong đó: Phàm là những buổi trình diễn thời trang thì giá vé rất đắt. |
| phàm | Buồm: cô phàm. |
| phàm | tt Tầm thường, trái với thanh cao: Đào tiên đã bén tay phàm, thì vin cành quít cho cam sự đời (K). lt Như Nếu; Như Hễ: Phàm người biết trọng cái phẩm giá con người, không ai tự hạ (Phạm Quỳnh); Phàm người đã ít tình tất là không có tài (Bùi Kỉ). |
| phàm | (khd). Buồm. |
| phàm | tt. Ở trên đời chớ không phải thần tiên, tục, thô tục: Người phàm, mắt tục. Phẩm tiên đã bén tay phàm (Ng.Du) Mặt phàm kia dễ đến thiên-thai (Ng.gia.Thiều) |
| phàm | trt. Gồm tất cả: Phàm làm việc gì cũng phải đắn-đo trước // Phàm ai cũng vậy. Phàm khi. |
| phàm | .- I. t. 1. Tầm thường, trái với thanh cao: Người phàm. 2. Nói ăn nhiều một cách thô tục. Phàm ăn. II. ph. Hễ: Phàm làm người thì phải lao động. |
| phàm | Tục: Người phàm, mặt tục. Ăn phàm, nói tục. Văn-liệu: Phẩm tiên đã bén tay phàm (K). Mặt phàm kia dễ đến thiên thai (C o). Cành phàm đã chắp hoa tiên bao giờ (Nh đ m). |
| phàm | Gồm tất cả: Phàm làm việc gì cũng phải có trật tự. |
| phàm | Buồm: Cánh phàm. |
| Cô đã toan cự tuyệt , song nghĩ đến thân gái yếu ớt lỡ bước , nếu không khôn khéo thì khó lòng thoát được tay phàm tục , liền dịu dàng đáp lại : Thưa cụ... Thưa ông mà lại... Mai cười gượng : Thưa ông , cháu tang tóc đâu dám nghĩ tới việc hôn nhân... Cô cứ bằng lòng là được rồi. |
| Làm chân bằng rễ phụ là cách phàm phu , kể làm gì. |
| Lợi khoe : Dầu phộng hạng nhất đấy nhé ! Phải dặn trước , không thì chúng nó lại bán loại dầu phàm , ăn hôi nghì. |
| Ôi , tháng bà đầm ấm ngày xưa , tháng ba tươi tốt , người đã tịt mù tăm tích ! Biết bao giờ ta lại còn nghe thấy tiếng trống giục các đô vào trận , biết bao giờ ta lại được trong thấy những tay vật nhà nghề bắt bò thần tốc , khoá chân tay nhau rồi vật chổng chân lên trời ! Ta vốn ghét những kẻ võ biền , hạ nhau tàn ác’ ta ghét “păng cờ mát” , quyền Anh , nhưng thú thực đến cái vật của Việt Nam thì ta phải nhận là thượng võ chính cống ; là thi tài nhưng không hung ác , điên rồ ; là tiêu biểu được hết cả tính của dân taphàmàm thấy ai đã ngã thì thôi không đánh nữa , trái lại , lại còn đến gần , chắp tay xá mà nân dậy. |
| Kẻ phàm phu này ăn cơm rượu cảm thấy hơi sường sượng và không mấy đậm. |
| Nhưng tiên giới và phàm trần cách biệt nhau , Dưng Quý Phi chỉ biết trông Đường Minh Hoàng mà khóc. |
* Từ tham khảo:
- phàm ăn tục uống
- phàm dân
- phàm lệ
- phàm phạp
- phàm phu
- phàm phu nhục nhãn