| phải đòn | dt. Bị trừng-trị bằng roi vọt: Ông thầy gieo quẻ nói rằng: Lộn chồng thì được nhưng năng phải đòn (CD). |
| phải đòn | - Bị đánh đòn. |
| phải đòn | tt Bị đánh dòn: Mèo già ăn trộm, mèo ốm phải đòn (tng). |
| phải đòn | .- Bị đánh đòn. |
| Minh quay lại hỏi : Có gì thú mà Mạc lại cười thoải mải thế ? Anh đã dậy đấy à ? Anh phải biết vì anh ngủ mà ban nãy em phải đòn , lãnh một cái tát nên thân đấy ! Sao vậy ? Chả biết tại sao ! Nhưng ai tát Mạc thế ? Lại còn ai ? Ngoài dì Nhung ra còn ai nỡ tát em như thế ! Minh mỉm cười : Khốn nạn ! Thật tội nghiệp ! Em tôi bé bỏng. |
Rồi chúng tôi thấy chị Sen càng phải chửi và phải đòn hơn trước. |
| Nó lại còn bảo hễ mợ về nó sẽ sang mách với mợ cho cậu phải đòn. |
| Mợ cháu mà trông thấy cháu ra nghịch cây của ông , thì cháu lại phải đòn đấy. |
| Cái Tý , thằng Dần mỗi đứa nấp một xó cột nhìn trộm bố mẹ phải đòn. |
| Chứ chị ở đây chẳng qua chỉ thêm đau lòng , ích gì? Rồi nhịn chẳng được , ngứa mồm nói một vài câu , lại tổ làm cho anh ấy phải đòn. |
* Từ tham khảo:
- đạo nghĩa
- đạo nhân
- đạo ôn
- đạo phật
- đạo quan binh
- đạo quân thứ năm