| phai | tt. Bay, lạt (nhạt) bớt màu sắc: Trăm năm đá nát vàng phai, Lời nguyền với bạn nhớ hoài không quên (CD). // Xao-lãng, bớt đậm-đà: Thắm lắm phai nhiều; Ngán nhân-tình khéo ra màu thắm, phai (BC) |
| phai | - 1 d. Công trình nhỏ xây đắp bằng đất hoặc các tấm gỗ xếp chồng lên nhau để ngăn dòng nước. Đắp phai. Bờ phai. - 2 đg. 1 Không còn giữ nguyên độ đậm của màu sắc, hương vị ban đầu. Vải bị phai màu. Chè đã phai hương. 2 Không còn giữ nguyên độ đằm thắm sâu sắc như ban đầu. Kỉ niệm không thể nào phai. |
| phai | dt. Công trình nhỏ để ngăn nước, thường đắp đất, kè đá, gỗ: đắp phai. |
| phai | đgt. 1. Bớt, giảm màu sắc, hương vị ban đầu: áo phai màu o Chè phai hương. 2. Kém, giảm đi nồng thắm, đậm đà trong tình cảm: Những kỉ niệm của tuổi thơ không thể nào phai. |
| phai | tt Nói màu nhạt đi hoặc mùi hương kém đi: Nhạt phấn phai hương (tng); Càng thắm thì lại càng phai, thoang thoảng hoa nhài càng được thơm lâu (cd). |
| phai | đt. Lạt bớt màu: Sắc màu phai, lá cành rụng (L.tr.Lư) // Sắc màu phai. Ngb. Khuây lãng, bớt nồng thắm: Tình chóng phai. Hãy còn thiêm-thiếp giấc nồng chưa phai (Ng.Du) |
| phai | .- t. Nói màu nhạt đi hoặc mùi hương kém sút đi vì để lâu: Áo đã phai màu; Chè đã phai hương. Ngb. Nói tình cảm giảm phần thắm thiết: Tình yêu phai nhạt. |
| phai | Nhạt bớt màu: áo phai màu. Chữ phai mực. Nghĩa bóng: Khuây nhãng, không được đằm thắm: Tình nghĩa phai nhạt. Văn-liệu: Thắm lắm phai nhiều (T ng). Nhạt phấn, phai hương (T ng). Tấm son gột rửa bao giờ cho phai (K). Thẹn mình đá nát, vàng phai (K). Hãy còn thiêm thiếp giấc nồng chưa phai (K). Ngán nhân tình khéo ra màu thắm, phai (B C). Ngọc dù tan, vẻ trắng nào phai (văn tế Võ Tính và Ngô Tòng Chu). |
| Trước khi từ biệt hẳn nhau , hai người sẽ sống những ngày thần tiên và cái thú yêu nhau não nùng mong manh của những ngày cuối cùng ấy sẽ mãi mãi để lại một thứ hương thơm không bao giờ phai trong đời hai người. |
Tháng ngày qua... sắc đẹp tàn... nhưng cái hương thơm của tình thương yêu tuyệt vọng , u uẩn của nàng đối với Giao còn phảng phất không bao giờ phai. |
| Nàng quên cả những nỗi đau đớn về sự thất vọng nó đã bắt nàng , giục nàng lánh đời ba năm nay , mà chỉ nhớ tới những ngày đầm ấm của tuổi xuân như còn để trong tâm hồn , trong da thịt nàng cái dư vị không bao giờ phai của những sự yêu thương cũ. |
| Nhưng lần này... chàng thấy tâm tính chàng đối với sư nữ không phải chỉ là một thứ tình có thể theo thời gian mà phai lạt được. |
| Hai năm xa cách đã đủ làm phai nhạt sự nhớ nhung : Tuyết chỉ còn để lại bên lòng chàng chút kỷ niệm êm đềm như hương thuỷ tiên đượm mùi chè ướp , xa xăm như tiếng đàn nghe trong giấc mộng , không ai oán , tựa giọng cười vui tươi bên lò lửa đối với người khách qua đường... Hai năm ! Hai năm không tin tức... Không một bức thư ! Hay Tuyết chết ? Cái ý nghĩ Tuyết chết khiến Chương buồn rầu , ngậm ngùi thương kẻ phiêu lưu trên con đường mưa gió. |
| Tuyết ho. Người càng ngày càng gầy , càng yếu , nhan sắc một ngày một phai |
* Từ tham khảo:
- phai lạt
- phai lợt
- phai mờ
- phai nhạt
- phai son nhạt phấn
- phải