| phai mờ | đgt. Mờ nhạt, không còn nguyên trong tâm trí: Hình ảnh của anh ấy không thể phai mờ trong tâm trí của chúng tôi o Có lẽ nào, những kỉ niệm giữa chúng ta phai mờ dần theo năm tháng. |
| phai mờ | tt Mờ dần đi; Không còn được như cũ: Hình ảnh người thân không thể phai ở trong trí nhớ. |
| Dù có phải " về vườn " mà cày ruộng thì trong đời các anh có bao giờ phai mờ hình ảnh một lão chính uỷ điên đầu thô bạo và như một kẻ bất nhân này không ? Thế mà các anh đã làm như thế với một chiến sĩ của mình. |
| Nhưng chừng đó cũng đủ để hình bóng họ không bao giờ phai mờ trong nhau. |
| Dù có phải "về vườn" mà cày ruộng thì trong đời các anh có bao giờ phai mờ hình ảnh một lão chính uỷ điên đầu thô bạo và như một kẻ bất nhân này không? Thế mà các anh đã làm như thế với một chiến sĩ của mình. |
| Và một việc không thể thiếu trong những ngày ấy là dọn dẹp nhà cửa , quét tước trước ngõ sau vườn , những chiếc lá khô được gom lại để đốt , mùi khói từ đám lá ấy ám vào ký ức tôi , có lẽ chẳng bao giờ có thể phai mờ đi được. |
| Dù thời gian cứ qua đi nhưng hình ảnh Phật tổ Như Lai của Chu Long Quảng vẫn không thể pphai mờtrong tâm trí mọi người. |
| Một cảnh quay trong "Tết ơi là Tết" Chuyện bắt đầu từ việc ông Lặn , một đô vật già quyết chí phải bằng mọi giá phục dựng lại những giá trị văn hóa lâu đời đã bị pphai mờvới việc mở lại hội làng để gắn kết và khơi dậy lòng yêu quê hương đất nước của mỗi người dân. |
* Từ tham khảo:
- phai son nhạt phấn
- phải
- phải
- phải ai nấy chịu
- phải ai tai nấy
- phải biết