| ôn tồn | bt. Chậm-rãi nhẹ-nhàng: Lời lẽ ôn-tồn, nói ôn-tồn |
| ôn tồn | - tt. (Nói năng) điềm đạm, nhẹ nhàng, từ tốn: ôn tồn khuyên bảo với học sinh ôn tồn giải thích. |
| ôn tồn | tt. (Nói năng) điềm đạm, nhẹ nhàng, từ tốn: ôn tồn khuyên bảo với học sinh o ôn tồn giải thích. |
| ôn tồn | tt (H. ôn: hoà nhã; tồn: còn) Nhẹ nhàng, êm dịu: Đối với người ngoài, bao giờ cũng ôn tồn, chân thực (ĐgThMai). |
| ôn tồn | bt. Dịu dàng. |
| ôn tồn | .- Êm dịu, nhẹ nhàng: Giọng nói ôn tồn. |
| ôn tồn | Êm-đềm dịu-dàng: Câu chuyện ôn-tồn. |
Khương đợi cho vợ im hẳn rồi cố lấy giọng ôn tồn nói : Mợ khổ thì tôi cũng không sung sướng gì. |
Rồi nghĩ đến việc riêng của Loan , thấy Loan hiện đang bị bố mẹ ép lấy một người mà Loan không thuận , Thảo liền ôn tồn nói tiếp : Nhưng nào mình có được tự ý kén chọn đâu mà bảo kén chọn. |
| Anh nên ở lại là hơn... Thấy Dũng cúi đầu nhìn ngọn lửa đèn cồn ra dáng nghĩ ngợi , Loan ôn tồn nói tiếp : Anh nên ở lại là hơn. |
| Dũng ôn tồn nói : À , cô sắp sửa phải về ấp Thái Hà. |
| ôn tồn , Loan nói với bà Hai : Xin me cứ yên tâm. |
| Bà Phán hầm hầm chạy lại chỗ Loan đứng , nhiếc : Sao mà mợ ác , mợ xấu bụng lắm thế ! Tuy rất căm tức về cử chỉ của Tuất , Loan cũng cố nén lòng , ôn tồn đáp lại bà Phán : Thưa mẹ , con trót lỡ tay. |
* Từ tham khảo:
- ồn
- ào
- ồn ào như chợ vỡ
- ồn ồn
- ổn
- ổn ảng