| ôn hòa | - t. 1. Điềm đạm, không nóng nảy : Tính nết ôn hòa. 2. Êm dịu, không nóng quá hay lạnh quá : Khí hậu ôn hòa. 3. Nói xu hướng chính trị không quá hữu cũng không quá tả, trong các nước tư bản : Đảng phái ôn hòa. |
| ôn hòa | tt. 1. Có khí hậu vừa phải, không nóng quá, cũng không lạnh quá: khí hậu ôn hòa. 2 Điềm đạm, không gay gắt, nóng nảy trong đối xử: thái độ ôn hòa o Tính tình ôn hòa, dễ gần. |
| ôn hòa | .- t. 1. Điềm đạm, không nóng nảy: Tính nết ôn hòa. 2. Êmdịu, không nóng quá hay lạnh quá: Khí hậu ôn hòa. 3. Nói xu hướng chính trị không quá hữu cũng không quá tả, trong các nước tư bản: Đảng phái ôn hòa. |
| Cậu biết Ba Dương chứ ? Xưa nay vẫn vậy Thủ lãnh Bình xuyên , dần anh chị mà lúc nào cũng khiêm tốn , ôn hòa , ít nói. |
Nó thọc hai tay vào túi quần và thong thả tiến lại gần tôi , hất hàm : Mày là ai mà đến đâỷ Không biết thằng này là người như thế nào , tôi vẫn cố giữ giọng ôn hòa : Tao là bạn của Hồng Hoa. |
Vệ Giới : danh sĩ đời Tấn , người đẹp , tính ôn hòa nhưng chết trẻ , khi mới 27 tuổi. |
Bằng cái sắc mặt ôn hòa dễ dãi , Nghị Quế nhìn vào chị Dậu : Con chó cái nhà mày mua ở đâu thế? Bẩm của mẹ con mua ở Lầu cai đem về cho con ! Ừ , có thế chứ ! Chắc là giống chó mông tự , chứ ở nhà quê làm gì có thứ chó này ! Mụ Nghị đon đả kể công : Bởi thấy nhiều người mách rằng nhà nó có con chó cái khôn lắm , cho nên sáng ngày tôi mới cố mua lấy được. |
Sờ khắp trán , mặt , tay , chân của chồng , chị Dậu chỉ thấy chỗ nào cũng giá ngăn ngắt , nhưng ở tinh mũi và cuối cằn hãy còn ôn hòa , hai lỗ mũi hãy còn hơi thở man mát. |
| Bí là người ôn hòa , nhã nhặn , cả châu yêu mến , không được bao lâu thì mất. |
* Từ tham khảo:
- ôn luyện
- ôn lưu
- ôn nhã
- ôn nhu
- ôn quan
- ôn tập