| oán | đt. Thù-hận, giận và ghim vào lòng chờ ngày làm cho lại gan: Báo-oán, cưu oán, gây oán, hiềm-oán, tích-oán, thán-oán, thù oán, trả oán; làm ơn mắc oán; Cây cao anh dứt nửa chừng, Oán căn oán nợ xin đừng oán em (CD). // tt. Giọng đàn buồn-bã, ấm-ức: Ai-oán, giọng oán, Tứ đại-oán |
| oán | - 1. đg. Căm giận người đã làm hại mình : Nó mất nhà thì nó oán suốt đời. 2. d. Sự căm tức điều người ta làm hại mình : Oán thì trả oán, ân thì trả ân (K). - ghét- Căm giận và ghét. |
| oán | I. đgt. Căm giận sâu sắc, ngấm ngầm trong lòng kẻ đã gây hại cho mình: oán kẻ ăn không nói có, đổ tội cho người khác. II. dt. Nỗi căm giận sâu sắc trong lòng: đền ơn báo oán. |
| oán | đgt Căm giận người đã làm hại mình: Nó bị đổ oan, nên nó oán suốt đời. |
| oán | bt. Thù giận; sự thù giận: Mình làm mình chịu, không dám oán ai cả. Oán thì trả oán, ân thì trả ân (Ng.Du) // Báo oán, trả oán. |
| oán | .- 1. đg. Căm giận người đã làm hại mình: Nó mất nhà thì nó oán suốt đời. 2. d. Sự căm tức điều người ta làm hại mình: Oán thì trả oán, ân thì trả ân (K). |
| oán | Thù giận: Oán thân, oán phận. Oán người xử ức mình. Văn-liệu: Làm ân nên oán. Oán thì trả oán, ân thì trả ân (K). Nghe ra như oán, như sầu phải chăng (K). Sầu lên ngọn ải, oán ra cửa phòng (Ch-Ph). |
| Đến khi bà đã chắc là bà tính không sai , bà nói to một mình : Thực phải rồi ! Còn năm mươi chín đồng ! Bà đếm chỗ tiền còn lại mà bà đã thắt chặt trong ruột tượng , và có vẻ sung sướng thấy mình đã tính đúng , không sai một xu ; rồi bằng một giọng ooántrách , bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông làm gì ! " Bà thốt ra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo cừ mãi mới được đủ. |
| Nàng vuốt đường khâu cho thẳng rồi nhìn mẹ nói bằng một giọng như ooántrách : Bây giờ người ta còn lại đây để làm gì ? Nói xong câu đó , nàng hối hận vì nàng sợ mẹ nàng sẽ dựa vào câu nói tức bực đó mà biết đến cái khổ trong lòng nàng. |
| Nàng chỉ áy náy về nỗi mợ phán đã đả động đến mẹ nàng , một người mẹ hiền từ chưa bao giờ làm điều gì để ai phải ooántrách. |
| Nàng cũng biết vậy , nhưng mỗi lần thấy con phải khóc lóc vì bị các trẻ chòng ghẹo , nàng cũng không thù oán chúng. |
| Thằng Quý cũng chẳng oán giận chị , vì nó đã hiểu rằng ai ai đối với nó cũng gần như thế. |
| Cái thuyền ấy biết đâu lại không phải là cái nhà tù trôi nổi... Trốn không được thì chỉ có một cách là can đảm nhận lấy cái đời hiện tại của mình , nhìn sự thực bằng đôi mắt ráo lệ không phiền muộn , không oán hờn , mạnh mẽ mà sống. |
* Từ tham khảo:
- oán cừu thì cởi, nhân nghĩa thì thắt
- oán ghét
- oán giận
- oán hận
- oán hờn
- oán thán