| ở cữ | dt. C/g. Nằm chỗ sanh con và nằm trên giường có che kín trong một tháng: Đàn-bà ở cữ |
| ở cữ | - Nói phụ nữ đẻ. |
| ở cữ | đgt. (Người) sinh, đẻ: Chị ấy mới ở cữ cháu trai. |
| ở cữ | đgt Nói phụ nữ đẻ: Chị tôi vừa ở cữ một cháu trai. |
| ở cữ | đt. Đẻ. |
| ở cữ | .- Nói phụ nữ đẻ. |
| Mà những đêm đó thường thường chính là những đêm mợ phán khó ở , hoặc mệt nhọc , sổ mũi , rức đầu ! Cũng có khi là thời kỳ mợ phán sắp sửa đến ngày oở cữ@ Lần nào cũng thế , cứ vào quãng một , hai giờ sáng nghĩa là giữa lúc mợ phán đã ngủ gần như chết , cậu phán mới dám rón rén bước một sờ mò đến buồng riêng Trác. |
Ngày nàng đẻ đứa con gái này cũng như ngày nàng đẻ thằng Quý , mợ phán chẳng hề hỏi han đến... Mợ đã biết nàng sắp đến ngày ở cữ , mợ không muốn phải bận rộn , phiền nhiễu vì nàng đẻ , mợ sửa soạn các lễ vật rồi đi hội Phủ Giầy , ở lại Nam Định chơi mấy ngày đến khi mợ trở về thì Trác đã đẻ. |
| Từ ngày có Tuất , nàng thấy Thân hững hờ với nàng... chỉ trừ ra độ Tuất có chửa sắp ở cữ thì nàng mới thấy Thân nhớ đến nàng là vợ mình , một người vợ tuy không yêu nhưng vì thói quen phải cần đến. |
Sắp ở cữ , bác còn đi bắt cá ư ? Thưa bà , chả làm thì lấy gì mà ăn. |
| Cậu chẳng phải tìm đâu xa , cái duyên cớ sự tử tế của ông đốc Minh đã hiện ngay trước mặt cậu : Cái nhan sắc lộng lẫy , hoạt động của chị , nhất ngày nay chị lại là cô " gái một con " , tuy chị mới ở cữ được có hơn một tháng. |
Ra bao lan , nàng khẽ khép cửa lại , bảo Hồng : Chị phán chị ấy vừa ở cữ được hơn một tháng nay , nên người còn yếu lắm. |
* Từ tham khảo:
- ở đâu âu đấy
- ở đâu có thổ công đấy
- ở đầu làng, bán hàng đầu dãy
- ở đậu
- ở đầy gặp đầy ởvơi gặp vơi
- ở đầy gặp vơi