| nương dựa | đt. C/g. Nương-dựa, ăn ở nhờ tại nhà một người nào: Trời mưa vần-vũ, tình cũ xa rồi, Biết ai nương dựa lần-hồi tấm thân (CD). |
Loan nhìn Dũng , ngắm nghía vẻ mặt cương quyết , rắn rỏi của bạn , nghĩ thầm : Học thức mình không kém gì Dũng , sao lại không thể như Dũng , sống một đời tự lập , cường tráng , can chi cứ quanh quẩn trong vòng gia đình , yếu ớt sống một đời nương dựa vào người khác để quanh năm phải kình kịch với những sự cổ hủ mà học thức của mình bắt mình ghét bỏ. |
| Ốm đau , gặp nạn nương dựa vào ai. |
| Nay nên chọn người nào có dũng lược nhân huệ , có thể làm tướng súy được , cho làm Thứ sử , Thái thú , dời lại dân ở Nhật Nam đến nương dựa vào quận Giao Chỉ ở Bắc , trở lại chiêu mộ người Man Di , khiến họ đánh lẫn nhau , chuyển vận hàng lụa đến để cấp cho , kẻ nào có thể phản gián dụ hàng thì cắt đất phong cho. |
* Từ tham khảo:
- vận-động-hội
- vận-động-trường
- vận-hà
- vận-hành bảo-vệ
- vận-hành đêm
- vận-hành hàng dọc