| nửa | dt. Một trong hai phần bằng nhau: Phân nửa, nửa nạc nửa mỡ, nửa người nửa ngợm // trt. ở giữa, lưỡng-lự giữa hai ý muốn: Cắt nửa, xẻ nửa; Khăn xanh có ví hai đầu, Nửa thương cha mẹ nửa sầu căn-dươn; Nửa về nửa muốn ở đây, Nửa thơm như quế nửa cay như gừng (CD). |
| nửa | - I d. Một trong hai phần bằng nhau của một cái gì. Nửa quả cam. Nửa cân. Non nửa giờ. Cay đắng như chết nửa người. Không rời nhau nửa bước (không rời nhau một chút nào). - II t. (dùng hạn chế trong một số tổ hợp, trước một từ khác). Không hoàn toàn, vừa như thế, vừa khác thế. Nước thuộc địa phong kiến. Thực vật nửa kí sinh. Lực lượng nửa vũ trang (lực lượng vũ trang không thoát li sản xuất). - buổi d. Khoảng thời gian vào giữa buổi sáng, khoảng 9-10 giờ, hoặc vào giữa buổi chiều, khoảng 3-4 giờ, trong một ngày lao động. Nghỉ uống nư |
| nửa | I. dt. Bằng một phần hai: chia đôi quả mít, mỗi nhà lấy một nửa. II. tt. Không duy nhất, thuần nhất một phần như thế này, một phần như thế kia: Chế độ nửa phong kiến nửa thực dân. |
| nửa | I. pht. Tiếp tục, thêm hơn vào: lát nữa đi o ăn thêm bát nữa o học giỏi hơn nữa o đi đoạn nữa rồi rẽ phải. II. trt. Thêm vào, tiếp thêm: đã học giỏi lại ngoan ngoãn nữa. |
| nửa | dt Một trong hai phần bằng nhau của một vật: Hai anh em chia nhau, mỗi người một nửa cái bánh; Cho vay nửa tạ gạo; Nửa giờ nữa sẽ có báo; Nửa vành trăng khuyết, ba sao giữa trời (K). |
| nửa | dt. Một phần cái gì chia đôi: Nửa nạc, nửa mỡ. Dầu dầu ngọn cỏ, nửa vàng, nửa xanh (Ng.Du) // Nửa đường. Nửa ngày. Nửa năm. Nửa chèn. Nửa giọng. Nửa tháng. |
| nửa | .- 1. d. Một trong hai phần bằng nhau: Nửa tạ; Nửa đêm. 2. t. Dở dang. Nửa đời nửa đoạn. Dở chừng mà hỏng, mà chết (thtục). 3.ph. Vừa thế này, vừa thế kia: Nửa cười nửa khóc. Nửa nạc nửa mỡ. Vừa thật vừa đùa: Nói nửa nạc nửa mỡ. nên nghe hay bỏ ngoài tai ? |
| nửa | Một phần cái gì chia đôi, giữa: Nửa quả cam. Nửa ngày. Văn-liệu: Nửa thóc, nửa gạo. Nửa nạc, nửa mỡ. Nửa đời, nửa đoạn. Nửa cợt, nửa thật. Nửa cười nửa khóc. Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng, nửa xanh (K). Nửa chừng xuân thoát gãy cành thiên hương (K). Nửa phần luyến chúa, nửa phần tư-gia (K). Nửa tình, nửa cảnh, như chia tấm lòng (K). Nửa đời nếm trải mọi mùi đắng cay (K). Song hồ nửa khép cánh mây (K). |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
Được chừng nnửagiờ , bà Thân xin về ; mợ phán mời bà ở lại ăn cơm trưa. |
| Vậy xin nộp cụ một nnửa, nghĩa là năm mươi đồng. |
Nàng thấy mợ phán cứ mỗi lúc một to tiếng và đầy vẻ hung tợn , nàng chẳng dám nói nnửanhời , đứng nép vào một góc để giấu mình. |
Bà Thân thấy con không khác xưa mà lại diếm đót trong bộ quần áo sạch sẽ , dễ coi , nnửaquê nửa tỉnh , vui vẻ hỏi : Làm ăn bên ấy có dễ chịu không ? Nàng cố lấy vẻ vui cuời , và cố giữ những hạt nước mắt muốn tuôn ra , thong thả đáp : Thưa mẹ cũng chẳng khổ , công việc chỉ có cơm nước , giặt giũ , rồi quét nhà , lau các đồ đạc. |
| Anh nàng có lẽ bây giờ túng bấn hơn trước vì hơn năm mẫu ruộng Khải đã bán tới quá nửa để lo liệu thuốc thang rồi ma chay cho mẹ. |
* Từ tham khảo:
- nứa
- nứa ngộ
- nứa tép
- nức
- nức
- nức