| nổi trôi | đt. C/g. Trôi nổi, lênh-đênh khắp nơi, không nơi nương dựa: Nghèo, phải nổi trôi đến xứ lạ quê người. |
Anh bởi mảng lo nghèo nổi trôi như cánh bèo mặt nước Biểu cho em hay trước : anh đã có vợ rồi Đôi ta vụng chẳng xứng đôi Em khá về chốn kiếm lựa người trao thân. |
Đôi vợ chồng cải tên đổi họ , nổi trôi từ vùng này sang vùng khác. |
| Hàng cột phơi lưới mỗi lúc một mờ dần trong khói sóng chiều hôm... Cũng như chuyến nổi trôi ngày trước , chúng tôi cứ thay nhau chèo ròng rã mấy ngày mấy đêm liền không nghỉ. |
| Có khi là những phận đời nổi trôi theo thời cuộc : những nhà nho thất thế , một ông Tây say mê văn hóa bản địa và thành nhà Hà Nội học , những người con trai con gái của một thời yêu nhau trong sáng... Anh tỉ mẩn lục lại xem quy tắc giao thông xưa , cầu Long Biên khởi dựng ra sao , ăn mày Hà Nội hay chợ búa thế nào... Hay những dấu mốc lịch sử của những cuộc chiến tranh diễn ra trên mảnh đất Hà Nội , mỗi lần đi qua là để lại những tác động nghiệt ngã lên dấu tích vật chất lẫn văn hóa sống của con người. |
| Nhưng nói riêng , nhìn vào một căn nhà hay một con người cụ thể ở đây lại thấy đầy đủ những bản lịch trình oái oăm , li kì , những số phận nổi trôi. |
| Làm như mọi thứ là dòng sông cuộn chảy , còn bà là khúc củi nổi trôi theo chứ không lẩn vô con nước xoáy. |
* Từ tham khảo:
- sơn lâm chẻ ngược, vườn tược chẻ xuôi
- sơn liễu
- sơn mạch
- sơn mài
- sơn minh hải thệ
- sơn môn