| nói thầm | đt. Nghĩ thầm trong bụng: Chắc va nói thầm rằng mình trách va // Nói lầm-thầm. |
| nói thầm | - Nói thật sẽ, chỉ đủ cho một người nghe. |
| nói thầm | đgt. Nói thật nhỏ, thật nhẹ, đủ cho một người nghe: Hai người nói thầm với nhau điều gì. |
| nói thầm | đgt Nói thật khẽ với người ngồi bên cạnh: Hai chị em nói thầm với nhau. |
| nói thầm | đt. Nói nhỏ, nói với mình. |
| nói thầm | .- Nói thật sẽ, chỉ đủ cho một người nghe. |
| nói thầm | Nói nhỏ chỉ để riêng cho một người nghe: Nói thầm chuyện riêng. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Chàng nói thầm với Thu : Đến ngày mai. |
Loan nói thầm trong miệng : Con Tuất. |
Rồi nàng lại ghé vào tai Văn nói thầm , khiến Văn vui mừng hớn hở : Vậy hai anh chờ em ở đây một tí nhé. |
| Chàng mỉm cười nói thầm : “Bị mù vị tất đã khổ ! Chẳng qua là tại ta cứ nghĩ là ta khổ thành ra ta mới khổ đó thôi. |
Văn nghe nói cáu tiết gắt lên : Vậy thế thì vì lẽ gì ? Anh nói đi ! Minh không cần phải nghĩ ngợi , Minh đáp ngay : Vì lẽ tôi thương Liên , và tôi thương anh... Minh chưa nói hết câu Liên đã chạy vội đến gần , ghé tai chàng nói thầm : Mình có im ngay không ! Lại sắp sửa nói nhảm nữa rồi ! Anh Văn anh ấy cười chết ! Chẳng chút lưu ý đến lời nói của vợ , Minh dõng dạc nói tiếp từng lời. |
* Từ tham khảo:
- nói thật mất lòng, nói sòng khó nghe
- nói thật trật lỗ tai
- nói thì có mó thì không
- nói thiên nói địa
- nói toạc
- nói toạc móng heo