| nội ngoại | dt. Trong và ngoài: Nội ngoại hiệp công // Bên nội và bên ngoại: Nội ngoại tương tề. |
| nội ngoại | tt (H. ngoại: ngoài) Nói họ nội và họ ngoại: Bà con nội ngoại dự đám cưới rất đông. |
| Duệ Tôn đành phải nghe theo , đặt hoàng tôn Dương làm Thế tử , gọi là Đông cung , giữ chức Trấn phủ Quảng Nam , tổng lý nội ngoại binh dân chủ sự vụ. |
| Mục đích của ta đã đạt , xếp cờ quì gối đi thôi ! Lém thật ! " Tổng lý nội ngoại binh dân chủ sự vụ " , hoàng tôn ôm hết quyền hành trong ngoài , dân , lính , oai gớm ! Nhưng các ông chớ lầm. |
| Nó vẫn phải đi với vợ đội đĩa xôi , đĩa thịt , bát canh bí đến nhà bố mẹ vợ ngày Tết và vẫn phải " Thưa thầy mẹ , nhân ngày xá tội vong nhân , vợ chồng chúng con có chút lòng thành... " Cả bố mẹ , anh chị cả họ hàng nội ngoại nhà vợ đều thoả mãn về vợ chồng thằng Sài đã yêu thương nhau , " vẫn đi với nhau ". |
| Sự có mặt của anh lần này là niềm hãnh diện của cả họ hàng nội ngoại. |
| Để đỡ ngượng cho cháu dâu và giải tán đám người ”không mời mà đến“ ông Hà đứng dậy trịnh trọng : Báo cáo với bà con , các cháu Sài và Châu qua quá trình tìm hiểu cũng đã lâu , hôm nay các cháu về báo cáo với họ hàng nội ngoại để thời gian không xa nữa các cháu sẽ tổ chức. |
| Chỉ cho con theo đến các gia đình quanh xóm , rồi để nó chơi với anh , Sài theo Tính đi hết họ hàng nội ngoại , các gia đình cán bộ cũ và mới , ở thôn nhà và các thôn khác. |
* Từ tham khảo:
- sưng vếu
- sưng vù
- sừng
- sừng cành rá, dạ bình vôi, mắt ốc nhồi, nhanh như chớp
- sừng sỏ
- sừng sộ