| mỏi cổ | trt. Mỏi nơi cổ // (B) Chán-nản, thất-vọng vì trông lâu mà không được: Trông mỏi cổ mà chẳng thấy về. |
Loan đặt rá đậu xuống đất , quay mặt về phía Dũng đứng , lấy tay rẽ những cành đậu rủ xuống , mỉm cười hỏi giọng tinh nghịch : Anh Dũng đấy à ? Nàng giơ hai tay ôm lấy gáy rồi ngửa mặt lên mỉm cười nói : Hái chưa được mấy mà mỏi cổ quá. |
Thế à ? Càng hay vì anh đỡ mỏi cổ như chị Loan sáng ngày. |
Ai cũng biết kim tự tháp là một kỳ quan của thế giới , nhưng phải tự mình ngẩng lên mỏi cổ cũng không thấy đỉnh , phải tự mình đứng cạnh những khối đá khổng lồ và thấy mình thật bé nhỏ , phải tự mình đứng tại điểm mà cách đây mấy ngàn năm , tổ tiên của người Ai Cập đã sử dụng những công cụ thô sơ để xây dựng lên kim tự tháp , mới thấy được sự vĩ đại của công trình này. |
| Ngay từ lúc bị đau nhẹ , bạn nên chú ý điều chỉnh lại tư thế ngồi làm việc , đồng thời làm giảm cơn đau bằng phương pháp vật lý trị liệu , trị liệu thần kinh cột sống , massage trị liệu và các bài tập giúp giảm nhức mmỏi cổ, vai , gáy , lưng. |
| Những người ngủ nghiêng về một bên có thể muốn đổi sang tư thế nằm thẳng vì nó không chỉ để ngăn ngừa nếp nhăn mà còn chống mmỏi cổ, đau lưng , chống trào ngược axit , và thậm chí còn giúp ngăn ngừa ngực chảy xệ. |
| Một dự án cứu hộ cứu nạn , phòng chống thiên tai ở Thừa Thiên Huế do tắc vốn bấy lâu nay khiến người dân sống trong lo âu , mmỏi cổđể chờ giải tỏa , đền bù... |
* Từ tham khảo:
- nghiệm-thi
- nghiên-cầu
- nghiên cùng
- nghiên-mỹ
- NGHIỄN
- nghiễn-hữu