| nói năng | đt. (đ) Nh. Nói: Khôn-ngoan rất mực,nói-năng phải lời (K). |
| nói năng | - đg. Nói để giao tiếp (nói khái quát). Nói năng lưu loát. Hòn đất mà biết nói năng, Thì thầy địa lí hàm răng chẳng còn (cd.). |
| nói năng | đgt. Nói, trò chuyện trong giao tiếp (nói chung): học cách nói năng, đối xử với mọi người o nói năng lưu loát o Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời (Truyện Kiều). |
| nói năng | đgt Tỏ ý của mình: Hòn đất nó biết nói năng thì thầy địa lí hàm răng chẳng còn (cd). |
| nói năng | đt. Nói: Khôn ngoan rất mực nói-năng phải lời (Ng.Du) |
| nói năng | .- Diễn ý, có khi đồng thời để lộ thái độ và phần nào tư chất của mình: Mất xe đạp rồi, còn nói năng gì nữa ? Nói năng hòa nhã; Cần gì phải nói năng như một kẻ thiếu giáo dục ? |
| nói năng | Nói: Khôn ngoan rất mực nói-năng phải lời (K). |
| Bà như hơi tự kiêu có một cô con gái đã làm bà Tuân mấy lần phải ra vào để nnói năng. |
Từ đó cho đến khi xe về tới Hà Nội , nàng ngồi yên ở góc xe không động đậy , không nói năng một lời khiến bà Huyện tưởng nàng ngủ. |
Liên buột miệng hỏi : Thế mọi hôm em đi bán hoa thì sao ? Mọi hôm khác ! Trả lời xong Minh mới thấy mình thật quá vội vàng , nói năng một cách thiếu suy nghĩ. |
| Những câu chuyện Minh vừa kể làm cho lòng nàng thêm chán nản , chẳng buồn động đậy nói năng gì. |
| Nhớ anh quá ! Thế nào ? Vẫn mạnh khoẻ chứ ? Nghe vợ và bạn , hai người nói năng vui vẻ tự nhiên Minh trở nên tức tối. |
| Nàng đứng yên cúi mặt trầm tư không nói năng gì cả. |
* Từ tham khảo:
- nói năng quân tử, cư xử tiểu nhân
- nói nặng nói nhẹ
- nói ngang
- nói ngay hay trái tai
- nói ngoa
- nói ngon nói ngọt