| nói mát | đt. Mỉa-mai người cách nhẹ-nhàng cho thoả lòng giận của mình: Nó nói mát tôi chớ nào phải thương-yêu gì tôi. |
| nói mát | - Nói dịu dàng và như để khen nhưng thực ra với mục đích là chê bai trách móc. |
| nói mát | đgt. Nói bề ngoài như là khen, nhưng ở trong ngụ ý mỉa mai, chê trách: nói mát mấy câu làm cho hắn đã bực lại thêm tức. |
| nói mát | đgt Nói xa xôi để chê trách: Thà bà ấy cứ mắng tôi còn hơn là mỗi lần gặp là bà ấy nói mát. |
| nói mát | đt. Nói mỉa người một cách ngọt ngào. |
| nói mát | .- Nói dịu dàng và như để khen nhưng thực ra với mục đích là chê bai trách móc. |
| nói mát | Nói mỉa người ta một cách thanh-thoát nhẹ-nhàng: Phải một câu nói mát mà đau lòng. |
| Mợ phán vẻ mặt hậm hực nnói mát: Tôi không dám , bà lớn đã về. |
| Loan thì cho rằng những lời mắng không làm nàng khó chịu : khó chịu cho nàng nhất là những lời nói mát của bà Phán. |
| Vừa thấy thông gia , bà đã nói mát : Nhà tôi không có phúc nuôi nổi dâu ấy. |
| Hai bạn tôi ganh tị , thường nói mát : Thôi , sắp làm rể bà Cả đi thì vừa. |
| Thái độ ấy thường gây cho tôi nhiều đau đớn , và những vết thương trong tâm hồn thơ bé của tôi cứ tấy lên mỗi lúc nhớ đến giọng nói mát mẻ , ngọt như mía lùi nhưng lại có xát ớt mà một người lớn đã ném cho một đứa trẻ con... Thấy tôi lặng lẽ bước vào , dì Tư Béo càng bực tức : Bữa nay mày câm rồi à ? Thụt lưỡi rồi hay sao ? Tôi chẳng nói chẳng rằng , cứ lẳng lặng đi lau đũa lau bát , dọn mâm ra bàn. |
| Những giòng chữ viết rất tốt kia , sự thật , chỉ là một bài thơ chữ nói mát cô hàng có tính chỏng lỏn. |
* Từ tham khảo:
- nói mé
- nói mép
- nói mê
- nói mí
- nói mò
- nói móc