| nội lực | dt. 1. Lực bên trong, sức mạnh bên trong thúc đẩy người ta làm việc gì: phải có nội lực lớn mới làm được việc lớn. 2. Lực tác dụng lẫn nhau giữa các vật trong hệ. |
| nội lực | dt (H. lực: sức) Sức của nhân dân trong nước: Muốn phát huy được đại đoàn kết dân tộc phải phát huy được nội lực của nhân dân (Đỗ Mười). |
| Tôi nhìn anh và đột nhiên , không hiểu sao lại thốt lên : Em sẽ chết phải không? Anh yên lặng thật lâu , rồi nói nhiều về nội lực tự sinh ; nguồn nội lực vốn sẵn trong mỗi người sẽ chuyển nghiệp nạn. |
| Dẫu chưa thực sự ở vị trí đầu tàu nhưng Đà Nẵng đang từng bước tạo được thương hiệu về một thành phố đáng sống , với môi trường tự nhiên trong lành , môi trường xã hội nhân văn , hiền hòa , môi trường đầu tư hấp dẫn để thu hút các nguồn lực bên ngoài , phát huy cao nhất nnội lựcphát triển nhanh và bền vững , từng bước trở thành đô thị trung tâm của khu vực miền Trung , Tây Nguyên và cả nước. |
| Bên cạnh nnội lựccủa địa phương , cần được Trung ương và các ngành chủ quản quan tâm chỉ đạo. |
| Thứ ba là , chúng ta cần phải phát huy nnội lựccủa chính mình , phải nâng cao nội lực của mình lên thì mới có sức đề kháng trước các âm mưu của ngoại bang , của thế lực thù địch bên ngoài hòng can thiệp , phá hoại chúng ta. |
| Coi trọng yếu tố con người Bà Cao Thị Thu Hiền , Tổng giám đốc Công ty cổ phần Nam Tiến Lào Cai cho biết , phương châm của Ban lãnh đạo Công ty là : đoàn kết phát huy nnội lựclà yếu tố rất quan trọng trong sự phát triển bền vững. |
| Thành lập ngày 4 6 1962 , trải qua bao thăng trầm của lịch sử , cùng với sự phát triển chung của đất nước , trong những năm qua , thành phố Việt Trì , tỉnh Phú Thọ đã tập trung nguồn lực , phát huy nnội lựcxây dựng kết cấu hạ tầng then chốt , phấn đấu trở thành thành phố lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam. |
* Từ tham khảo:
- nội năng
- nội năng của khí lí tưởng
- nội nghinh hương
- nội ngôn bất xuất
- nội nhân
- nội nhật