| như tờ | tt, trgt Hết sức yên lặng: Gió hiu hiu mặt nước như tờ (NgCgTrứ); Thâm khuê vắng ngắt như tờ, cửa châu gió lọt, rèm ngà sương gieo (CgO). |
Anh như con một nhà giàu Em như tờ giấy bên Tàu mới sang Anh như con một nhà quan Em như con én lạc đàn ngẩn ngơ Anh như chỉ gấm thêu cờ Em như rau má nở bờ giếng khơi Cho nên chả dám ngỏ lời Người chê rằng bạc , kẻ cười rằng khinh. |
| Nhắc đi nhắc lại ba lần vẫn thấy im lặng như tờ , ông nói : " Thế là coi như toàn dân không ai phản đối quyết định của uỷ ban. |
Đêm lặng như tờ. |
| Rồi hàng loạt bom nổ ầm ầm , chuyển động cả một vùng rừng ban nãy còn lặng phắc như tờ. |
| Tôi đã thấy những ông mặt trông ngổ ngáo run lenhư tờờ lá khi biết là mình đã xin phải quẻ xấu “mọi việc đều không nên” ; nhưng trái lại , lại có những cô mặn mà mắt lé , cười tươi đáo để khi cầm một quẻ thẻ “thượng” Ngài bảo cho biết là trong năm sẽ khỏi bịnh , người đi xa sẽ về và lại gặp “lương duyên”. |
| Tấm đứng trên bờ giếng gọi mãi mà mặt nước vẫn phẳng lặng như tờ , không thấy Bống đâu cả. |
* Từ tham khảo:
- độc tấu
- độc thân
- độc thần
- độc thần luận
- độc thoại
- độc thoại nội tâm