| như | trt. Giống, bằng, cùng một thể: Cũng như, không như; Hai người như một; Tròng-trành như nón không quai, Như thuyền không lái, như ai không chồng (CD). // Hơi giống (còn nghi-ngờ): Dường như, hình như, in như, ví như, xem như // đt. Đi, qua: Vua Khải-định như Tây. |
| như | - k. 1 Từ biểu thị quan hệ tương đồng trong sự so sánh về một mặt nào đó: tính chất, mức độ, cách thức, hình thức bên ngoài, v.v. Hôm nay nóng như hôm qua. Anh ấy vẫn như xưa. Trình độ như nhau. Bà cụ coi anh như con. Nó nói như thật. Nó làm như không biết gì. 2 Từ dùng trong những tổ hợp so sánh để biểu thị mức độ rất cao, có thể sánh với cái tiêu biểu được nêu ra. Đẹp như tiên. Giống nhau như đúc. Rõ như ban ngày. Đôi ta như lửa mới nhen, Như trăng mới mọc, như đèn mới khêu (cd.). 3 Từ biểu thị cái sắp nêu ra là thí dụ minh hoạ cho cái vừa nói đến. Các kim loại quý, như vàng, bạc, v.v. 4 (dùng ở đầu một phân câu). Từ biểu thị điều sắp nêu ra là căn cứ cho thấy điều nói đến là không có gì mới lạ hoặc không có gì phải bàn cãi. Như ai nấy đều biết, tháng này thường có bão. Như đài đã đưa tin, đợt rét này còn kéo dài. Hôm nay tôi đánh điện cho nó, như đã bàn với anh hôm qua. |
| như | lt. 1. Từ biểu hiện quan hệ ngang bằng, tương đương, tương đồng nhau: Trình độ như nhau o nói như thật o đẹp như tiên o trắng như ngà. 2. Từ biểu thực cái sắp nêu là thí dụ minh hoạ cho điều đã nói: Nước ta có nhiều khoáng sản quý như vàng, bạc, chì, v.v ... 3. Từ biểu thị điều sắp nói đến là không có gì mới lạ hoặc phải bàn cãi nữa: Như chúng ta đã biết, tôi làm việc ấy o Như đã bàn vợ anh, cần phải đúng các yêu cầu, thủ tục. |
| như | lt 1. Giống: Đừng xanh như lá, bạc như vôi (HXHương). 2. Cùng mức độ: Ông cụ còn khỏe như thanh niên; Em cũng thông minh như anh. 3. Cùng một cách: Anh cứ làm như tôi. 4. Chẳng khác gì: Đôi ta như lửa mới nhen, như trăng mới mọc, như đèn mới khêu (cd). 5. Sau đây, nêu làm thí dụ: Các nhiên liệu như than, củi, xăng... 6. Ví bằng; Nếu: Như ông đồng ý, tôi sẽ nói giúp. |
| như | 1. trt. Giống, bằng: Đỏ như son. Đẹp như tiên. Chung quanh lạnh ngắt như tờ (Ng.Du) 2. đt. Đi: Như Tây. |
| như | .- l, ph. 1. Giống: Hai quyển sách như nhau. 2. Ởcùng mức độ: Ông cụ còn khoẻ như lúc năm mươi; Em cũng thông minh như anh. 3. Theo cùng một cách: Anh cứ làm như tôi. 4.Đúng với điều mà...: Như chúng ta đã biết, bọn biệt kích bị bắt gọn. 5. Sau đây, nêu làm thí dụ: Các nhiên liệu như than củi, dầu... |
| như | .- l. Nếu bằng, ví bằng: Như ông đồng ý, tôi sẽ bán cho. |
| như | Giống, bằng: Hai người cao như nhau. Văn-liệu: Phòng văn hơi lạnh như đồng (K). Lặng nghe nhời nói như ru (K). Ra tay tháo cũi sổ lồng như chơi (K). Chung quanh lạnh ngắt như tờ (K). Uy-quyền một phút như không (Nh-đ-m). Giữ sao cho được má hồng như xưa (C-o). Đỏ như hoa vông, đông như miếng tiết (T-ng). Chòng-chành như nón không quai, Như thuyền không lái, như ai không chồng (C-d). |
| Hình như có bao nhiêu sức nóng , ngày giờ cố hút hết , để sắp sửa sang thu. |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Chốc chốc , bà với chiếc khăn mặt đỏ rách vắt trên vai , lau mắt như để nhìn cho rõ thêm. |
Rồi bằng một giọng buồn buồn như nói một mình : Khốn nạn ! Con tôi ! Nắng thế này ! Trác thấy mẹ ngọt ngào , tỏ vẻ thương mình , trong lòng lâng lâng vui sướng. |
| Vì ngồi lâu , nên hai chân tê hẳn , mấy bước đầu bà phải khập khiễng , như đứa bé mới tập đi. |
Trác còn nhớ một lần , mây kéo đen nghịt trời , trận mưa to như sắp tới. |
* Từ tham khảo:
- như ảnh tùy hình
- như ăn phải ớt
- như bát nước đầy
- như bắt được vàng
- như bò thấy nhà táng
- như bóng với hình