| nhũ | dt. Vú: Thạch-nhũ // Sữa: Ngưu-nhũ // đt. Cho bú: Nhũ-bộ. |
| nhũ | 1. Vú: nhũ danh o nhũ đá o nhũ mẫu o thạch nhũ. 2. Chất bột li ti: nhũ tương o kim nhũ o ngâm nhũ. |
| nhũ | (khd). Vú: Nhũ-mẫu. Ngr. Sữa, cho bú. |
| nhũ | Vú: Nhũ-bộ. Thạch-nhũ. |
Nhưng ăn bánh cuốn Thanh Trì , không gì trác tuyệt hơn là điểm vào mấy miếng đậu thật nóng , rán thật phồng trông óng a óng ánh như kim nhũ. |
| Bún óng mướt ; chan riêu nóng lên trên , lấp la lấp lánh , màu gạch cua sắc tím điểm những chấm vàng kim nhũ li ti giữa vài cái dong cà chua hồng tái ; rồi gia một tí mắm tôm vào , ăn với rau diếp non thái nhỏ như những sợi chỉ xanh... Đó là một món quà cổ kính , có thể bảo là quê mùa được , nhưng tôi đố ai trông thấy một mẹt bún riêu của người bán hàng dâng lên trong khói xanh nghi ngút mà lại không thèm và bảo "quà Việt Nam rẻ , không cầu kỳ mà quả là ăn ngon ra dáng !" Cũng làm với thứ bún to sợi đó , còn quà canh bún nữa , cũng nấu với cua đồng , nhưng thêm mấy món rau rút ăn mát mà làm tăng cái ngọt của chất cua đồng lên bội phần. |
| Nắng quét một lợp nhũ vàng lên toàn bộ cái cơ thể cường lực và khuôn mặt màu đồng hun ấy khiến cho hắn hao hao giống một thổ dân ở đảo xa lạc đến hay một tên cướp biển , cướp rừng nguy hiểm bữa nay lành hiền ra ngoài đời tắm nắng. |
Ca sinh nhuyễn độ Tiểu Man yêu , Chỉ phấn nế quân Tây Tử nhũ. |
[6a] Tháng 5 , lấy Đoàn nhũ Hải làm Ngự sử trung tán. |
| Đại đội phó Thượng đô quân Long Tiệp là Phạm nhũ Lặc và đầu ngũ là Dương Ngang liền giết luôn Nguyên Diệu , lấy cả đầu Bồng Nga. |
* Từ tham khảo:
- nhũ căn
- nhũ danh
- nhũ đá
- nhũ hương
- nhũ mẫu
- nhũ trung