| nhóng | đt. Ngóng, trông đợi tha-thiết: Lóng-nhóng. |
| nhóng | đt. Chõi lên, chống lên cho cao: Nhóng cái mái nhà lên. |
| nhóng | bt. Cách lẳng-lơ, nũng-nịu. |
| nhóng | - đg. Đưa cao lên: Nhóng lái. |
| nhóng | dt. Vai, lứa: một nhóng với nhau. |
| nhóng | tt. Quá cao và gầy: cao nhóng. |
| nhóng | đgt. 1. Đưa cao lên, nâng bổng lên: nhóng mái nhà cao lên một chút o nhóng thử tảng đá nặng nhẹ. 2. Nghểnh cao lên: nhóng cổ dòm. |
| nhóng | đgt. Ngóng đợi: nhóng mẹ về o nhóng tin nhà. |
| nhóng | đgt Vươn cao lên: Nhóng người lên. |
| nhóng | đt. Ngóng đợi: Nhóng tin. |
| nhóng | .- đg. Đưa cao lên: Nhóng lái. |
| nhóng | Ngóng, đợi. |
| nhóng | Đưa lên, ngóc lên: Nhóng tai. Nhóng phách. |
Ăn rồi nhong nhóng ở nhà Muốn đi xuống biển sợ hà ăn chân. |
| Giờ làm việc thì chạy theo các cô công vụ , văn thư của cơ quan , hết giờ , hai bố con nhong nhóng trên chiếc xe đạp. |
| Hôm xử tên chủ Mưu tên già gian ác nhất vùng , lúc anh Hai Thép vừa thay mặt tòa cách mạng hỏi ý kiến bà con có đồng ý xử tử nó không , ông nhóng lên giơ tay và la lớn : "Tử hình , tử hình !". |
| Anh hất nhánh mãng cầu , đứng nhóng lên. |
| Hồi sáng tới giờ "liểm" tụi tôi gần hai chục thằng rồi ! Tôi thấy bao nhiêu võng ở trong xóm đều bị lấy hết Thì để khiêng tụi bị thương mà... Hạ sĩ Cơ cầm ly rượu nhóng tới , hỏi ngỏ : Nè , thím nói thiệt cho tôi biết , mất ổng rút vô trong hang có đông không thím? Tôi đâu có biết mấy ổng đông hay ít ! Hạ sĩ Cơ buông ly rượu , nét mặt rầu rầu : Thím mà không biết... Thím nói để tụi tôi còn biết mà lánh né. |
| Dưới ánh đèn pin , bộ mặt trắng trẻo của cậu ta nhóng tới bên vũng nước. |
* Từ tham khảo:
- nhóp nhép
- nhọp nhẹp
- nhót
- nhót
- nhót
- nhót