| nhìn | đt. Trông, ngó lâu để tìm hiểu: Chợt nhìn, đoái nhìn, liếc nhìn, sực nhìn; Tiếng đồn cặp mắt em lanh, Ai ai không ngó cứ anh em nhìn (CD). // (R) a) Đoái-hoài săn-sóc: Bận, không nhìn đến con // b) Nhận cho là của mình: Mất đồ đi nhìn; Nhìn con; Tiếc công anh lau dĩa chùi bình; Cậy mai-dong đến nói, ba má nhìn bà-con (CD). |
| nhìn | - đgt 1. Chú ý trông: Bà nheo mắt nhìn những giọt nắng vàng (Ng-hồng); Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn (Tố-hữu). 2. Xem xét, nhận định: Nhìn vấn đề một cách khách quan. 3. Trông nom: Bận quá, chẳng nhìn gì đến con. 4. Để mắt tới: Không có thì giờ nhìn đến sách vở. 5. Thừa nhận: Bố nó không nhìn nó nữa. 6. Trông ra, đối diện với: Nhà ông ấy nhìn ra sông. |
| nhìn | đgt. 1. Đưa mắt hướng vào đâu để thấy: nhìn về dãy núi xa xa o nhìn nhau không chớp mắt. 2. Để mắt tới, quan tâm chú ý: Cứ lo lắng công việc tập thể, còn con cái, nhà cửa thì chẳng bao giờ nhìn đến. 3. Xem xét, xét đoán để thấy và biết được: cách nhìn vấn đề o nhìn rõ trắng đen. 4. (Vật xây dựng, hay sắp đặt, bố trí) có mặt chính quay về phía, hướng nào: Ngôi nhà nhìn về hướng nam. |
| nhìn | đgt 1. Chú ý trông: Bà nheo mắt nhìn những giọt nắng vàng (Ng-hồng); Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn (Tố-hữu). 2. Xem xét, nhận định: Nhìn vấn đề một cách khách quan. 3. Trông nom: Bận quá, chẳng nhìn gì đến con. 4. Để mắt tới: Không có thì giờ nhìn đến sách vở. 5. Thừa nhận: Bố nó không nhìn nó nữa. 6. Trông ra, đối diện với: Nhà ông ấy nhìn ra sông. |
| nhìn | đt. Để mắt mà trông: Nhìn thật kỹ. Khó hèn thì chẳng ai nhìn, Đến khi đỗ trạng chín nghìn nhân-duyên (C.d) // Nhìn chòng-chọc. Nhìn lầm, nhìn lộn. Nhìn qua. Sự, cách nhìn. Cách nhìn bằng một mắt. |
| nhìn | .- đg. 1. Chú ý trông: Nhìn lâu mới thấy. 2. Để mắt tới: Chẳng có thì giờ nhìn đến sách vở. 3. Xem xét, nhận định: Nhìn vấn đề một cách khách quan. 4. Trông nom săn sóc: Bận quá không nhìn đến con. 5. Thừa nhận: Bố chẳng nhìn thằng con bất trị. 6. Trông ra, đối diện với: Nhà nhìn ra sông. |
| nhìn | Để mắt mà trông: Nhìn tận mặt người ta. Nghĩa rộng: 1. Chăm nom: Bận không nhìn đến con. Văn-liệu: Nhác trông nghĩ tượng tô vàng, Nhìn ra mới tỏ chẫu-chàng ngày mưa (C-d). Cơm trắng ăn với chả chim, Chồng đẹp, vợ đẹp, những nhìn mà no (C-d). Khó hèn thì chẳng ai nhìn, Đến khi đỗ trạng chín nghìn nhân-duyên (C-d). 2. Nhận: Bố không nhìn con. |
| Chốc chốc , bà với chiếc khăn mặt đỏ rách vắt trên vai , lau mắt như để nhìn cho rõ thêm. |
Hết mớ rau , bà mệt nhọc , ngồi ngay hẳn lên , thở hắt ra một hơi dài , đưa mắt nhìn ra sân. |
Bà Thân không để ý gì đến câu nói của khách , âu yếm nhìn con : Mẹ định thổi cơm , nhưng lại có cụ đến chơi , thành ra gạo cũng chưa vo. |
| Mấy lần đầu , bà ít nói , chỉ để mắt nhìn theo Trác từng bước. |
Tự nhiên bà thấy vui sướng trong lòng , nnhìncon tươi xinh trong lòng khuôn khăn thâm. |
| Bà đặt mẹt đỗ sang một bên , thơ thẩn nnhìnra sân như để nhớ lại những nhời bà Tuân , rồi gọi con : Này , Trác này ! Trác thấy mẹ gọi , ngừng tay nhìn mẹ. |
* Từ tham khảo:
- nhìn chung
- nhìn gà hoá cuốc
- nhìn mơ đỡ khát
- nhìn người bằng nửa con mắt
- nhìn người đặt cỗ
- nhìn nhận