| nhiệt | tt. Nóng, sức nóng: Giải-nhiệt, thối-nhiệt // (B) Hăng-hái, nồng-nàn, sốt-sắng: Cuồng-nhiệt. |
| nhiệt | - d. Nguyên nhân làm tăng nhiệt độ của một vật, làm cho một vật nở ra, nóng chảy, bay hơi hoặc bị phân tích. |
| nhiệt | I. dt. 1. Hiện tượng tăng nhiệt độ, được biểu hiện bằng độ nóng. 2. Nhiệt lượng (nói tắt): giữ nhiệt cho cơ thể. II. tt. Ở tạng nóng, trái với hàn (theo cách nói của y học dân tộc): thân nhiệt o máu nhiệt. |
| nhiệt | dt Nguyên nhân làm tăng sức nóng: Nhiệt làm cho nước bay hơi; Biến đổi nhiệt thành cơ năng. |
| nhiệt | bt. Nóng. // Tia nhiệt. |
| nhiệt | .- d. Nguyên nhân làm tăng nhiệt độ của một vật, làm cho một vật nở ra, nóng chảy, bay hơi hoặc bị phân tích. |
| nhiệt | Nóng. Trái với hàn: Tạng người nhiệt. |
| Ngẫm lại cảnh yên tĩnh nó đã làm cho nàng , trong sáu , bảy hôm , quên bẵng một đời náo nhiệt , bộn bề , nàng cảm thấy tâm hồn chán nản : Thôi xuống nhà ! Đứng làm gì đây mãi ? Vi thong thả xuống bếp. |
| Mỗi lần đến thăm bệnh nhân , ông ta dặn nàng cặn kẽ là chớ dùng thuốc tây vì lý do thuốc tây ‘nóng lắm’ , chỉ hợp cho cho người tây có máu hàn và ở xứ lạnh chứ không thể dùng để chữa cho người An Nam có máu nhiệt và ở xứ nóng được. |
| Liên tuy không hiểu thế nào là hàn với nhiệt , song vẫn phục , cho rằng lời thầy nói là đúng lắm. |
Minh cười , âu yếm nói : Đẹp sao bằng em được ! Vốn dĩ là một câu nói nhiệt tình để khen ngợi , lấy lòng vợ cho vợ được vui , nhưng Liên khi nghe câu này chợt bỗng dưng lo sợ. |
| Nhưng suốt một tháng sống với ái tình cuồng nhiệt , Minh không còn yêu chuộng cái ngây thơ như trước nữa. |
Minh luôn luôn nhớ tới quang cảnh náo nhiệt ở chợ Đồng Xuân khi Liên ngất đi. |
* Từ tham khảo:
- nhiệt dung
- nhiệt dung riêng
- nhiệt đái
- nhiệt điện
- nhiệt độ
- nhiệt độ không khí