| nhép | dt. Nh Nhãi: Thằng nhép. |
| nhép | đt. Chép, cử-động hai môi: Nhóp-nhép; Nhép miệng nói. |
| nhép | tt. X. Nhẹp. |
| nhép | - d. Từ dùng để chỉ một người ít tuổi một cách khinh bỉ: Thằng nhép. |
| nhép | tt. Nhỏ bé, ranh con, chẳng đáng giá gì: thằng nhãi nhép o câu được mấy con cá nhép. |
| nhép | dt Người còn ít tuổi (dùng với ý khinh bỉ): Thằng nhép ấy cũng lên mặt ta đây kẻ giờ. tt Kém cỏi; Bé nhỏ: Đánh ngã mấy địch thủ nhép (Tô-hoài); Con đường thiết lộ nhép (NgTuân). |
| nhép | dt Tên một con bài tu-lơ-khơ: Con át nhép. |
| nhép | dt. Nht. Nhãi: Nhép con. |
| nhép | .- d. Từ dùng để chỉ một người ít tuổi một cách khinh bỉ: Thằng nhép. |
| nhép | Bé quắt. Cũng nghĩa như “nhãi”: Thằng nhép nói láo. |
Con Luốc đi bên tôi , đuôi nó không cụp xuống tỏ vẻ sợ hãi , lại còn cứ ve vẩy , tuồng như không màng đến bọn nhãi nhép tong teo kia. |
| Chỉ có vài cán bộ nhãi nhép như tôi mới làm cái việc gọi là nghiên cứu để hàng năm lãnh đạo còn có cái để báo cáo với cấp trên. |
| Cái kiểu vừa nói vừa nhóp nhép nhai trầu của bà tự nhiên khiến tôi liên tưởng đến Tú Bà. |
| Một cụ già vừa quét vỉa hè , vừa nhóp nhép nhai trầu. |
| Chị Nhường và cô Thịnh đã lên lớp tám , tự coi mình là người lớn , đã từ lâu chẳng thèm chơi với bọn nhãi nhép chúng tôi. |
| To nhất là át , tiếp theo là K , Q , J... nhỏ nhất là 2 và chất lớn nhất là cơ rồi đến rô , bé nhất là nhép , ví dụ cùng đôi át nhưng đôi có át cơ to hơn đôi át có chất rô. |
* Từ tham khảo:
- nhét
- nhê nhún
- nhề nhệ
- nhể
- nhễ nhãi
- nhễ nhại