| nhạt nhẽo | - Nhạt nói chung: Câu chuyện nhạt nhẽo. |
| nhạt nhẽo | tt. 1. Chẳng có mùi vị, sắc màu gì, đến mức phát chán: món ăn nhạt nhẽo o Chuyện trò gì mà nhạt nhẽo thế. 2. Hoàn toàn thờ ơ, hờ hững, không mảy may biểu hiện tình cảm trước người khác: đối xử nhạt nhẽo với bạn bè. |
| nhạt nhẽo | tt, trgt 1. Rất nhạt: Bát canh nhạt nhẽo. 2. Không gây được hứng thú: Chả có gì nhạt nhẽo hơn là các thứ văn thơ thù tạc (ĐgThMai); Cuộc sống sẽ nhạt nhẽo lắm (Tô-hoài). |
| nhạt nhẽo | .- Nhạt nói chung: Câu chuyện nhạt nhẽo. |
| nhạt nhẽo | Nói chung về vị nhạt màu nhạt. |
| Trước cái cảnh sống nghèo , nhưng biết thương nhau , không ai câu thúc ai , không ai bắt buộc ai giữa mẹ và hai vợ chồng anh mình , Trác thấy cái đời phải xa nhà , sống dưới quyền người vợ cả hay ghen ghét , là nnhạt nhẽovô lý. |
| Nàng hiểu rằng từ lúc này lại bắt đầu những ngày dài dằng dặc , rồi lại những việc nnhạt nhẽo: quét nhà , lau bàn , lau sập. |
| Hôm đưa thư , chàng đã bị xúc động đến một bực rất cao nên sau đó chàng cảm thấy rõ cái bằng phẳng , cái yên ổn nhạt nhẽo của cuộc đời. |
| Chiếc cửa sổ có ánh vàng , như mở ra cho Trương thấy qua màn bụi mưa đêm , tất cả các êm đềm nhạt nhẽo của cuộc đời. |
| Những câu nói chuyện , những lời tán tỉnh , ái tình của họ , và cả đến vẻ mặt họ Thu cũng thấy nhạt nhẽo. |
Chương mắng yêu : Em hay nghĩ lôi thôi lắm ! Từ hôm về nhà quê chơi , Tuyết càng cảm thấy tâm hồn chán nản , và nhận thấy đời nhạt nhẽo , buồn tênh. |
* Từ tham khảo:
- nhạt như nước lã ao bèo
- nhạt như nước ốc
- nhạt phấn phai hương
- nhạt phấn phai son
- nhạt phèo
- nhạt thếch