| nhạt nhạt | Thường nói là “nhàn-nhạt”. Hơi nhạt. |
Mùi bùn lạnh và mùi rêu đóng trên vỏ cây nhạt nhạt mốc mốc xộc đầy vào mũi tôi. |
Rồi tôi chép thơ Xuâ Diệu : Làm sao cắt nghĩa được tình yêu Có nghĩa gì đâu một buổi chiều Nó chiếm hồn tôi bằng nắng nhạt Bằng mây nhè nhẹ gió hiu hiu Những lúc uốn éo ngâm nga , tôi thường nhìn ra sân nắng , thấy nắng quả nhiên nhạt nhạt , gió quả nhiên hiu hiu. |
| Mùi nhạt nhạt của nước nguồn , mùi ngai ngái của cỏ bồng ải rũ , phả mạnh vào mũi thuyền thoi xuyên như cắm sâu mãi vào cái đông đặc của sương núi rạng mai. |
| Không sai lời , không đều đều , nnhạt nhạt, nam ca sĩ ăn điểm nhờ sự hòa quyện giữa bản phối , giọng hát và nội dung ca khúc. |
* Từ tham khảo:
- ở tỉnh
- ở thành
- ở trọ
- ở bạc
- ở bồi
- ở cửa con