| nhạt | tt. X. Lạt: Phai-nhạt, nhợt-nhạt. |
| nhạt | - t, ph. 1. Có vị như vị của nước lã hoặc tương tự, ít mặn, ít ngọt, ít chua... : Canh nhạt ; Cốc nước chanh loãng nhạt quá. 2. Có màu sáng, tiến gần đến màu trắng như khi vẽ hoặc nhuộm bằng thuốc loãng : Xanh nhạt. 3. Thiếu tình cảm đằm thắm mặn mà, ít gợi cảm xúc : Tiếp đãi nhạt ; Vở kịch nhạt. |
| nhạt | tt. 1. (Thức ăn, thức uống) có vị không đậm so với yêu cầu bình thường: Thức ăn nhạt quá cho thêm tí muối o Chè nhạt như chưa bỏ đường o uống chén rượu nhạt. 2. (Màu sắc) không đậm bằng màu bình thường: màu vàng nhạt o Tường vôi chỗ đậm chỗ nhạt. 3. (Trò chuyện) thiếu hấp dẫn, ít hứng thú: pha trò nhạt. 4. Phai dần, không được mặn mà trong tình cảm, đối xử: tình cảm nhạt dần theo năm tháng. |
| nhạt | tt, trgt 1. Nói thức ăn không đủ đậm: Canh nhạt quá; Bát chè còn nhạt. 2. Không có ý vị gì: Vở kịch này nhạt. 3. Không tha thiết: Nhạt tình; Sự đón tiếp nhạt. 4. Không đậm màu: Tấm áo xanh nhạt. |
| nhạt | tt. Nht. Lạt, không đậm, không mặn-mà: Trời đã thắm lẽ đâu vườn cứ nhạt (X.Diệu) |
| nhạt | .- t, ph. 1. Có vị như vị của nước lã hoặc tương tự, ít mặn, ít ngọt, ít chua...: Canh nhạt; Cốc nước chanh loãng nhạt quá. 2. Có màu sáng, tiến gần đến màu trắng như khi vẽ hoặc nhuộm bằng thuốc loãng: Xanh nhạt. 3. Thiếu tình cảm đằm thắm mặn mà, ít gợi cảm xúc: Tiếp đãi nhạt; Vở kịch nhạt. |
| nhạt | Nói cái vị, cái màu không đặm: Canh nhạt. Chè pha nhạt. Cam nhạt. Mực nhạt. Màu vẽ nhạt. Nghĩa bóng: Không được đằm thắm, mặn-mà: Câu chuyện nhạt. Cười nhạt. Tình nhạt. Văn-liệu: Nhạt như nước ốc. Nhạt như nước ao bèo. Nhạt phấn, phai hương. Ăn nhạt mới biết thương mèo (t-n). Tuy mày điểm nhạt, nhưng lòng cũng xiêu (C-o). Mặn tình cát luỹ, nhạt tình tao-khang (K). |
| Tuy có ánh nắng nnhạt, nhưng khí trời vẫn lạnh. |
| Trước cái cảnh sống nghèo , nhưng biết thương nhau , không ai câu thúc ai , không ai bắt buộc ai giữa mẹ và hai vợ chồng anh mình , Trác thấy cái đời phải xa nhà , sống dưới quyền người vợ cả hay ghen ghét , là nnhạtnhẽo vô lý. |
| Nàng hiểu rằng từ lúc này lại bắt đầu những ngày dài dằng dặc , rồi lại những việc nnhạtnhẽo : quét nhà , lau bàn , lau sập. |
| Nắng nhạt lan rải trên khu vườn ; ánh sáng dìu dịu như chiếu qua miếng kính ráp. |
| Sáng sớm , mợ phán sai thằng nhỏ pha một vịt sữa , nhạt như nước lã , rồi bà đặt thằng bé nằm trơ giữa giường , hễ nó khóc , bà lại dí cái núm cao su vào mồm nó. |
| Căn phòng khách mờ mờ tối , những bức màn màu nâu nhạt. |
* Từ tham khảo:
- nhạt nhẽo
- nhạt nhùng
- nhạt như nước lã ao bèo
- nhạt như nước ốc
- nhạt phấn phai hương
- nhạt phấn phai son