| nhanh nhẩu | trt. Mau-mắn: Nói-năng nhanh-nhẩu. |
| nhanh nhẩu | Mau-mắn: Ăn nói nhanh-nhẩu. |
| Tiếng nói chuyện nhanh nhẩu và có duyên của Tạo xen lẫn với tiếng trống múa sư tử ở trong phố mỗi lúc một nhỏ dần. |
| Cặp môi không cười mà vẫn tươi , hai vết lõm đồng tiền ở má và đôi mắt đen lánh , đuôi cúp xuống , có vẻ thơi ngây tinh nghịch khiến Trúc khi nhìn mặt Hà rồi không lấy làm lạ về cách ăn nói của nàng nữa : Một người có vẻ mặt , có dáng điệu như nàng thì tự nhiên lời ăn tiếng nói phải nhanh nhẩu và lơi lả như vậy. |
| Chàng nhanh nhẩu hỏi : Sao lại suýt nữa ? Tôi chưa nói chuyện với anh về chuyện vợ con của tôi hả ? Văn cười ngặt nghẽo rồi nói tiếp : Tôi nhận được dây thép nhà gửi lên bảo về ngay. |
| Tôi tình thực nói cho cô ta biết rằng anh mắc bệnh thong manh nên mới viết văn để kiếm tiền mổ mắt thì cô ấy nhanh nhẩu bảo tôi phí tổn hết bao nhiêu cô ta sẵn sàng xuất tiền ra giúp anh. |
| Cô gái quê ngồi bên bảo cô chị : Chị ạ , trông thầy giống cậu Giang ở làng nhỉ ? Tính nết cũng nhanh nhẩu như thế. |
| Tức thì bà bước vào trong phòng , cười mát bảo Hồng : Tử tế , dễ dãi quá với tôi tớ để chúng nó bợm đĩ trai gái thì cửa nhà còn ra sao nữa ! Hồng ngưng lại nhìn hai em , rồi dịu dàng nói : Em đã hiểu chưa ? Tý nhanh nhẩu đáp : Đã. |
* Từ tham khảo:
- giục-giã
- giui
- giủi
- giùm
- giun
- giuộc