| nhân đức | bt. Nhân-từ và đức-hạnh, lòng thương người và năng cứu-giúp người cùng mọi tính tốt đối với đời: Mở lòng nhân-đức: người có nhân-đức. |
| nhân đức | - tt (H. nhân: thương người; đức: đạo làm người) Có lòng thương yêu giúp đỡ người khác: Bà cụ là người nhân đức có tiếng. |
| nhân đức | tt. Có lòng thương người: tấm lòng nhân đức o con người nhân đức. |
| nhân đức | tt (H. nhân: thương người; đức: đạo làm người) Có lòng thương yêu giúp đỡ người khác: Bà cụ là người nhân đức có tiếng. |
| nhân đức | dt. Nhân và đức-tốt biết thương người. |
| nhân đức | .- Lòng tốt biết thương người. |
| nhân đức | Nhân và đức: Người có nhân-đức hay cứu người. |
| Bẩm vì thế , không bao giờ chúng tôi quên được cái nhà này cùng là những người nhân đức ở trong cái nhà này. |
| Nhưng bao trùm lên hết , bất cứ cái gì cũng có một tâm hồn , cái gì cũng tiềm tàng một kỳ bí thiêng liêng làm cho bất cứ ai cũng cảm thấy lòng dịu hiền đi , như sợ một cái gì từ bi lắm , như muốn trút bỏ hết sự đời , như muốn sống cách gì cho thực từ ái , thưnhân đức+'c , thực vị tha để chuộc lại những tội lỗi mình đã phạm. |
[52b] Ngày 28 , Phán thủ thượng vị nhân đức hầu Toàn đem thủy quân đánh ở vụng Đa Mỗ892 giặc chết đuối rất nhiều , ta bắt sống bốn mươi tên và thu được thuyền ngựa , khí giới đem dâng. |
| Vua dụ rằng : "Trả thù báo oán là thường tình của mọi người , nhưng không thích giết người là bản tâm của bậc nhân đức. |
| Ôi ! Thịnh thay ! 1562 Lưới Thang : vua Thang nhà Thương thấy người đánh lưới chim bủa vây cả bốn mặt , bèn cắt bỏ đi ba mặt , tỏ lòng nhân đức. |
| Tục truyền , vào thời tiền Lý ở xã An Đô , tổng Võng Phan , huyện Phù Dung (nay là thôn An Cầu , xã Tống Trân , huyện Phù Cừ) có nhà họ Tống tên là Thiện Công dòng dõi thi thư , nghèo túng nhưng rất khoan hòa nnhân đức, sinh được một cậu con trai khôi ngô , đặt tên là Tống Trân. |
* Từ tham khảo:
- nhân gian
- nhân giống
- nhân hải chiến thuật
- nhân hậu
- nhân hiền tại mạo
- nhân hoà