| nhằm | trt. Trúng, đúng chỗ: Nhằm cách, nhằm lúc, nhằm lý; Anh nói rất nhằm // Trúng một nơi khác: Đóng đinh mà đóng nhằm tay; đụng nhằm tay đó thì khổ; Ngọc sa xuống biển ngọc trầm, Thò tay vớt ngọc vớt nhằm hột châu (CD). // Nhắm vào việc, nhắm mục-đích: Lập nhiều trường học là nhằm chống nạn mù chữ cho dân sau nầy. |
| nhằm | - I đg. 1 Hướng vào một cái đích nào đó. Nhằm thẳng mục tiêu mà bắn. Phê bình chung chung, không nhằm vào ai cả. 2 Hướng sự lựa chọn vào người nào đó. Nhằm vào người thật thà để lừa đảo. Đã nhằm được người thay mình. 3 Chọn đúng và khéo léo lợi dụng cơ hội, thời cơ. Nhằm lúc sơ hở. Nhằm đúng thời cơ. - II t. (cũ; ph.). Đúng, trúng. Đánh chỗ hiểm. - III k. Từ biểu thị điều sắp nêu ra là cái đích hướng vào của việc làm vừa nói đến. Nói thêm thanh minh. |
| nhằm | I. đgt. 1. Hướng trúng đích, hướng vào đối tượng nào đó: nhằm thẳng quân thù mà bắn o nhằm vào thanh niên để tổ chức đội an toàn giao thông. 2. Chọn đúng thời cơ, thời điểm: nhằm lúc nhà đi vắng o lẻn vào ăn cắp o nhằm đúng thời cơ. II. lt. Biểu thị quan hệ hướng tới, mục đích hướng vào: phát triển kinh tế nhằm không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân. |
| nhằm | đgt 1. Ngắm kĩ: Nhằm trúng đích mà bắn. 2. Hướng vào một mục đích: Nhằm người có thể giao việc lớn. 3. Chọn đúng thời cơ: Nhằm lúc địch sơ hở mà đánh. tt Đúng: Đã tin điều trước ắt nhằm điều sau (K); Kiêng ăn nhằm ngày hết gạo (tng); Sợ e bói chẳng nhằm mà có khi bay đầu (Trương Vĩnh Kí). |
| nhằm | gt Để mà: Qua Trung-quốc, nhằm mục đích tranh thủ viện trợ (Trg-chinh); Tiến lên về mọi mặt, nhằm đạt tới những thắng lợi quan trọng (PhVĐồng). |
| nhằm | bt. Trúng: Định đi chơi lại nhằm ngày xe không chạy. Đã tin điều trước ắt nhằm điều sau (Ng.Du) Ngr. Nht. Nhắm. |
| nhằm | .- 1. đg. Ngắm vào một vật gì: Nhằm trúng đích. 2. t. Đúng: Đã tin điều trước ắt nhằm điều sau (K). |
| nhằm | .- g. Để mà: Tích cực lao động nhằm góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội. |
| nhằm | Tin, trúng: Đánh nhằm chỗ phạm. Câu nói nhằm lý. Nghĩa rộng: Ngắm cho đúng: Nhằm đầu mà đánh. Văn-liệu: Mới hay tiền-định chẳng lầm, Đã tin điều trước, ắt nhằm điều sau (K). |
| Nhưng vì hôm đó nhằm ngay mười ba ta , nên trăng mọc sớm , đã lấp ló sau giậu tre thưa. |
Liên gãi đầu bứt tóc : Khốn nạn ! Tôi đã nói với các anh rằng nhà tôi không biết uống rượu mà ! Văn thu hết can đảm , cố phân trần : Thì tưởng uống vài cốc có ăn nhằm gì đâu ! Mấy khi được gặp anh em hội họp đông đủ như vậy nên ai cũng vui , quá chén một chút. |
| Nàng cố bịa ra một chuyện nhằm mục đích để cho Minh yên lòng. |
Ba hôm sau , nhằm ngày phiên chợ Đồng Xuân , Liên đem hoa thật nhiều bày bán chung với một người bạn trong nghề , mãi đến chiều mới về. |
| Chàng không dám ngắm nghía lâu , sợ người ta để ý bình phẩm , vì hôm nay nhằm chiều thứ bảy , khách mua hàng rất đông. |
Bậu thấy qua diếc lác có một hai chút lác bậu phiền Một vảy một tiền nhằm lác mười qua. |
* Từ tham khảo:
- nhẵm
- nhắm
- nhắm
- nhắm
- nhắm đèo
- nhắm em xem chị